TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

A

 

ABHAYA (P&S). Vô Úy. Không sợ hăi. E.: fearless.

ABHAYAPRADÀNA (S). vô úy thí. Ban cho sự không sợ hăi. Bảo vệ chúng sanh khiến không c̣n các sự sợ hăi. e.: giving fearlessness.

ABHI(J)NÀ (S). ABHINNÀ (P). thần thông; lục thông. Khả năng siêu phàm của một vị đă chứng quả A La Hán, thường gồm sáu khả năng gọi là Lục Thông. Xem: pancàbhijnà (s); sadabhijnà (s).

ABHIDHAMA (P). luận. Xem: ABHIDHARMA (s).

ABHIDHARMA (S). ABHIDHAMA (P). Luận. e.: dicussions; philosophy. Kinh điển Phật Giáo gồm ba phần: Kinh, Luật, Luận. Luận là bộ phận giảng giải, phân tích về triết học và tâm lư học Phật Giáo. Trong đó, những phân tích về những hiện tượng tâm lư và tinh thần trong những lời dạy của Đức Phật được tŕnh bày có hệ thống. Luận chứa đựng nền tảng căn bản về giáo lư Tiểu Thừa và Đại Thừa và được thành h́nh từ thế kỷ thứ ba trước Tây lịch đến thế kỷ thứ ba sau Tây lịch. Trong Luận có nhiều quan điểm khác nhau, phản ảnh quan điểm riêng của mỗi trường phái về các khái niệm trong kinh.

ABHIDHARMAKOSHA (S). A Tỳ ĐạT MA CÂU XÁ LUậN. E.: TREASURE CHAMBER OF THE ABHIDHARMA. Một tác phẩm quan trọng của Hữu Tông (Xem: Sarvàstivàda), do ngài Thế Thân (Vasubandhu) trước tác ở Kasmir vào thế kỷ thứ năm. Ngày nay c̣n bản Hán văn và Tạng văn. Câu Xá Luận phản ảnh khuynh hướng từ Tiều Thừa chuyển sang quan điểm Đại Thừa.

ABHINNÀ (P). THầN THÔNG; LụC THÔNG. XEM: ABHI(J)NÀ (S).

ABHIRATI (S). A SÚC PHậT QUốC. Cơi Cực lạc của Phật A Súc (Akshobhya - Bất Động Như Lai) ở phương đông của vũ trụ. Xem: akshobhya (s).

ABHISHEKA (S). QUÁN ĐỉNH. E. ANOINTING, CONSECRATION CEREMONY. Nghi lễ truyền pháp giữa thầy và tṛ trong Mật tông và Kim cang thừa (Vajrayàna), trong đó đệ tử thọ lănh những giáo pháp đặc biệt trực tiếp từ thầy để thực hành. Xem: chinese buddhism, phần Mật Tông.

ABOT. PHƯƠNG TRƯợNG. (VIHÀRÀDHIPATI (P), VIHÀRAD̀SHVARA (S)). Vị tăng chủ tŕ của một tu viện.

ABRAHMACARIYÀ (P). BấT DÂM. Xem: ABRAHMACARYà (S).

ABRAHMACARYÀ (S). ABRAHMACARIYÀ (P). BấT DÂM. Sống độc thân, không có quan hệ xác thịt với người khác phái. Xem: s(h)́la (P & S).

ABSORPTION. MEDITATION. THIềN. DHYÀNA (S); JHÀNÀ (P). Xem: four stages of absorption (meditation).

ACINTEỲA (P). BấT KHả TƯ NGH̀. Xem: ACINTYA (S).

ACINTYA (S). ACINTEỲA (P). BấT KHả TƯ NGH̀. Không thể nghĩ bàn. Vượt ngoài sự suy nghĩ, ngôn ngữ và khái niệm). e.: beyond thought, word and conception; amzing. Giáo lư của Phật chỉ có thể hiểu được bằng thực chứng qua sự tu tập, không thể dùng suy luận hay tưởng tưởng mà hiểu được.

ADHISTHÀNA (S). ADHITTHÀNA (P). NGUYệN; QUYếT ĐịNH. e.: determination. Lời quyết tâm của một người tu đạo. Tất cả chư Phật và Bồ tát đều phát những nguyện lớn. Đức A Di Đà phát 48 lời nguyện, Đức Dược Sư phát mười hai đại nguyện, Bồ tát Quán Thế Âm, Bồ tát Phổ Hiền phát mười hai đại nguyện, v.v... Phật tử Đại Thừa đều phát bốn đại nguyện: Chúng sanh vô biên thệ nguyện độ, phiền năo vô tận thệ nguyện đoạn, pháp môn vô lượng thệ nguyện học, Phật đạo vô thượng thệ nguyện thành. (Chúng sanh không số lượng, thệ nguyện đều độ khắp; Phiền năo không cùng tận, thệ nguyện đều dứt sạch; Pháp môn không kể xiết, thệ nguyện đều tu học; Phật đạo không ǵ hơn, thệ nguyện được viên thành.)

ADHITTHÀNA (P). NGUYệN; QUYếT ĐịNH. Xem: ADHISTHàNA (S).

ADINNÀDÀNÀ (P & S). BấT TRộM ĐạO. (Không trộm cắp). e.: not to steal. Xem: s(h)́la (P & S).

ÀGAMA (P & S). A HÀM. E.: H̀NAYÀNA (THERAVÀDA) SCRIPTURES. Chỉ chung các kinh Tiểu Thừa (H́nayàna) hay Thượng Tọa Bộ (Theravàda). Trong đó có: (1) d̀gha-nikàya (p), d̀rghàgama (s). Trường A Hàm, Trường Bộ Kinh. e.: long discourse, gồm 50 kinh. (2) MAJJHIMA-NIKAYA (P), MADHYAMàGAMA (S). Trung A Hàm, Trung Bộ Kinh. e.: medium length discourse. Gồm 222 kinh. (3) SAMYUTTA-NIKàYA (P), SAMYUKTàGAMA (S). Tạp A Hàm, Tương Ưng Bộ Kinh. e.: grouped (connected) discourse. Gồm 1,362 kinh. (4) ANGUTTARA-NIKÀYA (P), EKOTTARÀGAMA (S). TĂNG NHỨT A HÀM, TĂNG CHI BỘ KINH. E: NUMERICAL DISCOURSE. Gồm 51 kinh. (5) KHUDDAKA-NIKàYA (P), KSUDDAKàGAMA (S). TIỂU BỘ KINH. E.: DIVISION OF SMALLER BOOKS. Gồm nhiều bộ kinh trong đó có bộ kinh nổi tiếng là Dhammapada (Pháp Cú), Jàtakas (Bản Sinh kinh), v.v... Xem: sùtra-pitaka (s).

AHIMSÀ (S). BấT HạI. (KHÔNG LÀM TổN HạI). E.: HARMLESSNESS; NOT HURTING. Trong Phật Giáo, không tổn hại mạng sống của chúng sanh được coi là một trong những đức hạnh quan trọng bậc nhất. Giới ăn chay trong nhiều truyền thống Phật Giáo là thể hiện tinh thần bất hại nầy. Xem: s(h)́la (P & S).

ÀJ̀VA (P & S). MệNH; MạNG. Sự SốNG. E.: LIVEHOOD. Mạng cũng có nghĩa là cách sống. Trong Bát Chánh Đạo, Chánh mạng (cách sống chân chính) là không sinh sống bằng những nghề nghiệp có hại cho người, cho ḿnh. Ngược lại với Chánh mạng là Tà mạng. Xem: àrya astàngika màrga (s).

AJANTÀ. Tên một địa danh với những động nổi tiếng về những bức tranh trên vách được thực hiện từ năm 200 đến năm 700 Tây lịch. Gồm tất cả 29 động. Trong số đó, 4 động thuộc loại tháp (chaitya), số c̣n lại thuộc loại chùa, tu viện (vihara).

AJÀTAS(H)ATRU (S). AJÀTASATTU (P). A XÀ THế. Một vị hoàng tử và vua nước Ma Kiệt Đà (Magàdha), người đă giết cha là vua Tần Bà Sa La (Bimbisàrà) để soán ngôi. Vua A Xà Thế ở ngôi từ năm 494 - 462 trước Tây lịch. Cùng với Đề Bà Đạt Đa (Devadatta), A Xà Thế lập kế chống lại đức Thích Ca, tuy nhiên không thành công và về sau ông chuyển tâm quy y Tam Bảo. Theo truyền thuyết, vua A Xà Thế đă nhận một phần xá lợi của Đức Phật và xây nhiều tháp để thờ. Ông cũng đă bảo trợ và xây dựng một hội trường lớn cho kỳ Kết Tập Lần Thứ Nhứt. A Xà Thế có nghĩa là kẻ thù trước khi sinh. Trong tiền kiếp, vua Tần Bà Sa La v́ nóng ḷng muốn có con nên đă giết một vị tiên nhân. Vị tiên nầy là tiền thân của vua A Xà Thế.

AJÀTASATTU (P). A XÀ THế. XEM: AJÀTAS(H)ATRU (S).

AJITA (S). A DậT ĐA. Một danh hiệu của đức Di Lặc. Xem: Maitreya (s).

ĂJNATA-KAMDINGA (S). ANNÀ KONANNÀ (KONDANNÀ) (P). A NHĂ KIềU TRầN NHƯ. Xem: Five bhikkhus.

AKSHOBHYA (S). A-SÚC PHậT; BấT ĐộNG PHậT. Đức Phật giáo chủ cơi tịnh độ phương Đông Abhirati. Khi c̣n tu hạnh Bồ Tát, có danh hiệu là Trí Tích (con của đức Đại Thông Trí Thắng Như Lai), ngài phát đại nguyện không không giờ khởi tâm sân giận đối với chúng sanh. Để thành tựu nguyện đó, ngài đă tu hạnh "Bất động" và chứng quả Phật hiệu là Bất Động Phật (A Súc). Đức Phật A Súc hiện thân cho sự chiến thắng mọi đam mê, dục vọng.

AKUSHALA (P & S). BấT THIệN. E.: KARMICALLY UNWHOMESOME. Những hành động bất thiện là những hành động có tác dụng tạo nguyên nhân đau khổ cho tương lai, những hành động nầy có gốc rễ từ ba độc: tham, sân và si (bất thiện căn).

AKUSHALA-MÙLA (P & S). BấT THIệN CĂN. E.: UNWHOMESOME ROOTS. Bất thiện căn gồm có ba: (1) lobha. tham. e.: greed; (2) dvesha. sân. e.: hate. (3) moha. si. e.: delusion; blidness. Để đối trị ba độc Tham, Sân, Si, tu ba hạnh Thí, Từ, Huệ.

ALAMKAKÀRAKA (P & S). TRANG NGHIÊM. E.: STATELY; IMPOSING; DIGNIFIED.

ÀLAYA-VIJNÀNA (S). ÀLAYA-VINNÀNA (P). A LợI DA THứC; CĂN BảN THứC. E.: BASIC CONSCIOUSNESS. Đó là kho mà tất cả các chủng tử (hay hạt nhân của các hành động thiện, ác, không thiện không ác) chứa nhóm. Khái niệm về A Lợi Da Thức là nền tảng của tông Duy Thức (Yogàchàra) và là trọng tâm thuyết giáo về sự hiện hữu của mỗi chúng sanh của tông nầy. Theo đó, các chủng tử nghiệp được chứa đựng trong thức A Lợi Da để khi hội đủ điều kiện th́ nẩy mầm tác động vào đời sống vật chất cũng như tinh thần của mỗi cá nhân. Cá thể thật ra chỉ là gịng sinh diệt tiếp nối của vô số các chủng tử, do đó không có một cái ngă cố định. Xem: yogàc(h)àra (p & s).

ÀLAYA-VINNÀNA (P). A LợI DA THứC; CĂN BảN THứC. Xem: ÀLAYA-VIJNÀNA (S).

ALMSMAN. MENDICANT. TỲ KHEO. (TĂNG. KHấT SĨ). BHIKKKHU (P), BHIKSHU (S). Khất sĩ có nghĩa là người ăn xin: xin Pháp của Phật để nuôi tâm, xin thực phẩm của người đời để nuôi thân. Bậc khất sĩ là bậc không có cái ǵ của riêng ḿnh, cả thân cũng như tâm.

AMBAPALI (P). AM BA LA Nữ. Tên một vị ni đệ tử Phật, trước khi xuất gia là một dâm nữ ở thành T́ Xá Li. Về sau bà chứng quả A La Hán.

AMITA (S). A DI ĐÀ. Xem: AMITÀBHA (S).

AMITÀBHA (S). AMITÀYUS (S), AMITA (S). A DI ĐÀ; VÔ LUợNG QUANG, VÔ LƯợNG THọ PHậT. E.: THE BUDDHA OF INFNITE LIGHT AND BOUNDLESS AGE. ĐứC Phật A Di Đà là vị Phật đă thiết lập nên Thế Giới Tây Phương tịnh độ (Sukhàvat́), và là đối tượng thờ phụng của Tịnh độ tông (Pure-land school). Ngài là biểu tượng của sự an vui và trí tuệ. Xem: chinese Buddhism (Pure land school); Pure land; dhyàń buddhas.

AMITÀBHA-SÙTRA(S). A DI ĐÀ KINH. Bản kinh ngắn nhất và đơn giản nhất trong ba Kinh chính của Tịnh Độ Tông, có thể nói là bản tóm lược của Vô Lượng Thọ Kinh (Sukkhàvat́-vyùha). Xem: SUKKHÀVAT̀-VYÙHA (S).

AMITÀYURDHYÀNA-SÙTRA (S). QUÁN VÔ LƯợNG THọ PHậT KINH; QUÁN KINH. E.: SUTRA ON THE CONTEMPLATION OF THE BUDDHA AMITÀYUS. Một trong ba kinh chính của Tịnh Độ Tông. Kinh nầy đức Phật dạy cho bà Vi Đề Hi (Vaidehi), mẹ của vua A Xà Thế (Ajàtasattu). Sau khi đức Phật cho bà thấy vô số cơi tịnh độ trong mười phương, bà Vi Để Hi nguyện chọn cơi tinh độ phương Tây để sinh về. Trong kinh, Phật dạy cho bà phương pháp tu tập và 16 phép quán về cơi tịnh độ nầy.

AMITÀYUS (S). VÔ LƯợNG THọ PHậT. Xem: AMITàBHA (S).

AMRTA (S). CAM LỒ. Nghĩa đen là bất tử, thiên tửu, là một loại linh dược có mùi vị rất thanh tao, dùng để chỉ cho Phật Pháp, gọi là Cam Lồ Pháp, Cam Lồ Môn. Một biệt hiệu của Phật A Di Đà là Cam Lồ Vương Như Lai.

AN SHIH KAO. AN THẾ CAO. Tên một vị cao tăng người Pa-thi (thuộc Tây Á) vào thế kỷ thứ hai. Ngài đến Trung Hoa năm 148 và là người đầu tiên dịch Kinh điển Phật Giáo sang tiếng Hán văn. Phần lớn các Kinh sách ngài dịch liên quan đến Thiền và ngài được coi là người sáng lập phái Thiền Trung Hoa tiền kỳ. An Thế Cao vốn là một vị hoàng tử sẽ kế vị ngôi vua, nhưng từ bỏ ngôi vị để xuất gia. Ngài đến Trung Hoa và ở lại đây ngót hai mươi năm, và được coi là một nhân vật hàng đầu trong lịch sử Phật Giáo Trung hoa, với tổ chức dịch thuật có quy mô. Kinh sách ngài dịch có thể được sắp thành hai loại: các sách về pháp môn Thiền và các sách vế Pháp số.

ANÀGÀMI (P). TAM QUẢ; BẤT LAI. Xem: ANÀGÀMIN.

ANÀGÀMIN (S & P). ANÀGÀMI (P). TAM QUẢ; BẤT LAI (KHÔNG TRở LạI). E.: NERVER RETURNER. Quả vị thứ ba trong bốn Thánh quả Tiểu Thừa. Đạt đến quả vị nầy th́ không c̣n sinh lại trong cơi dục giới (bất lai), mà ở trong cơi Tịnh Cư Thiên thuộc sắc giới, và tiếp tục tu để chứng quả cuối cùng là A la Hán (Arhat). Xem: phalam (s).

ANAMATAGGA (P). Vô thỉ. Xem: ANAVARàGRA (S).

ÀNANDA. A Nan. Xem: ten great disciples of the buddha.

ÀNÀPÀNA-SATI (P). Quán hô hấp. Xem: ANàPàNA-SMRITI (S).

ANÀPÀNA-SMRITI (S). ÀNÀPÀNA-SATI (P). Quán hô hấp. E.: MEDITATION ON THE BREATH. Quán sát trên hơi thở ra vào. Một trong những phương pháp thực tập quan trọng nhất để đạt đến sự định tâm, được nhiều tông phái Phật Giáo sử dụng như là một pháp môn cơ bản sơ khởi. Hơi thở ra, thở vào được theo dơi rơ ràng, nhưng không được cố gắng điều chỉnh hơi thở. Bước kế tiếp, khi tâm đă định, hướng sự quán sát vào những hiện tượng khác của tâm và của thân. Xem: sattipatthàna-sutta (p).

ANÀTHAPINDIKA. Cấp Cô Độc (chu cấp cho những người đói khổ cô độc). Một vị cư sĩ rất giàu có ở thành Xá Vệ (Sàvatthi), tên là Tu Đạt (Tu Đạt Đa - Sudatta) rất giàu ḷng từ thiện, thường giúp đỡ người nghèo khổ nên được gọi là Cấp Cô Độc. Ông là một đệ tử của Phật cũng là vị đại thí chủ đă cúng dường đức Phật và Tăng đoàn khu vườn Kỳ Hoàn (Jetavana).

ANÀTMAN (S). ANATTÀ (P). VÔ NGĂ. E. NON-EGO; NO-SELF. Một trong ba tính chất của hiện hữu: vô thường, khổ, vô ngă. Giáo lư Vô Ngă là một giáo lư nền tảng Phật Giáo. Bản chất của mọi sự vật là vô thường, và tùy thuộc (không hiện hữu độc lập). Xem: THREE SIGNS; TIVIJJÀ.

ANATTÀ (P). Vô ngă. Xem: ANàTMAN (S).

ANAVARÀGRA (S). ANAMATAGGA (P). Vô thỉ. E.: WITHOUT BEGINNING. V́ nằm trong luật nhân quả, chuổi tái sanh sống chết của chúng sanh không thể t́m đến chỗ khởi đầu, mà là một sự tiếp nối xảy ra từ vô thỉ. Cũng vậy thời gian và không gian không có điểm khởi đầu, cũng không có chấm dứt, trong kinh Hoa Nghiêm gọi là "bất khả bất khả thuyết chuyển." Cũng theo Phật giáo, Phật Tánh của mỗi chúng sanh vô thỉ và vô chung, vô minh của chúng sanh vô thỉ nhưng có chấm dứt (hữu chung), sự giác ngộ của chúng sanh hữu thỉ nhưng vô chung.

ANDAJA (P & S). NOĂN SINH. E.: OVIPAROUS. Sinh ra từ trứng (ví dụ như chim). Một trong bốn h́nh thức sinh ra: Thai sinh (sinh từ bào thai), noăn sinh (sinh từ trứng), thấp sinh (sinh từ ẩm ướt), hóa sinh (tự hóa ra - như các loài ở địa ngục, chư thiên, các chúng sinh có đầu tiên trong một thế giới). Xem: catur yoni.

ANGULIMÀLA. (ANGULIMÀLYA). ƯƠNG QUậT LợI MA LA; VÔ NĂO. Một người trước theo ngoại đạo đă giết 999 người. Sau đó ông định giết mẹ để đủ số 1,000 th́ gặp đức Phật và theo Ngài làm đệ tử, về sau chứng quả A la Hán.

ANGULIMÀLYA. ƯƠNG QUẬT LỢI MA LA; VÔ NĂO. Xem: ANGULIMàLA.

ANGUTTARA-NIKÀYA(P). TĂNG NHứT A HÀM; PHÁP Số. Xem: EKOTTARikà-GAMA (S).

ANICA (P). VÔ THƯờNG. Xem: ANITYA (S).

ANIRUDDHA. A NA LUậT. Xem: TEN GREAT DISCIPLES OF THE BUDDHA.

ANITYA (S). ANICA (P). VÔ THƯờNG. E.: IMPERMANENCE. Một trong ba tính chất (ba pháp ấn) của hiện hữu: vô thường, khổ,vô ngă. Xem: three signs.

ANIVATTAǸYA (P). Bất thoái chuyển. Xem: AVAIVARTIKA (s).

ANNÀ KONANNÀ (KONDANNÀ) (P). A NHĂ KIềU TRầN NHƯ. Xem: Five bhikkhus.

ANUTTARA-SAMMÀ-SAMBODHI (P). A NậU ĐA LA TAM MIệU TAM Bồ Đề; VÔ THƯợNG CHÁNH ĐẳNG CHÁNH GIÁC. Xem: ANUTTARA-SAMYAK-SAMBODHI (S).

ANUTTARA-SAMYAK-SAMBODHI (S). ANUTTARA-SAMMÀ-SAMBODHI (P). A NậU ĐA LA TAM MIệU TAM Bồ Đề; VÔ THƯợNG CHÁNH ĐẳNG CHÁNH GIÁC. E.: PERFECT UNIVERSAL ENLIGHTENMENT; UNEXCELLED COMPLETE ENLIGHTENMENT. Chỉ sự giác ngộ của chư Phật. Xem: samyak-sambuddha (s).

APARAS'AILÀ. Bộ TÂY SƠN TRỤ. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo. Xem: INDIA.

APARIMITÀYUR-SÙTRA (S). VÔ LƯợNG THọ KINH. E.: SUTRA OF UNENDING LIFE. Xem: sukkhàvat́-vyùha (s).

APÀVADA (P & S). Phỉ báng; hủy báng. Không tin, bài bác và chê bai Chánh Pháp. E.: DEFAME; SLANDER. Xem: Ichchantika (s).

APÀYA (S). TỨ ÁC ĐẠO (Bốn đường ác). E.: INFERIOR (LOWER, EVIL) MODES (FORMS) OF EXISTENCE. Bốn cảnh giới thấp: A Tu La (Asura), Súc Sanh, Ngạ Quỷ (Quỷ đói) và Địa ngục. Xem: planes of existence.

ARAHAT (P). A LA HÁN. Xem: ARAHAT (S).

ÀRAMA (P & S). TỰ; VIỆN. (Chùa; Tu viện). E.: TEMPLE; MONASTERY.

ARAMANA (P). A LAN NHĂ. Khu rừng. Chùa, tịnh xá thường được lập ở những nơi thanh vắng như trong rừng nên được gọi là a lan nhă.

ARHAT (S). ARHAT, ARHANT (S). ARAHAM; ARAHANT (P). LA HÁN; TỨ QUẢ LA HÁN. E.: THE WORTHY ONE. Một vị đă thành tựu Tám Chính Đạo (Arya atthangika magga), trừ sạch mười sử (sannojana) và bốn lậu (àsrava), đă vượt khỏi sinh tử, chứng quả Niết Bàn (nibbàna). Xem: phalam.

ARIYA-MAGGA (P). THÁNH ĐạO. Xem: ÀRYA-MARGA (S).

ARÙPA-RAGA (P & S). THAM VÔ SẮC GIỚI. E.: CRAVING FOR BIRTH IN FORMLESS HEAVEN. Xem: planes of existence.

ARÙPADHÀTU (S). VÔ SẮC GIỚI. Xem: ARÙPALOKA (P & S).

ARÙPALOKA (P & S). ARÙPADHÀTU (S). VÔ SẮC GIỚI. E.: FORMLESS REALM. Cơi trời không có h́nh tướng, chỉ hiện hữu bằng tinh thần. Xem: planes of existence.

ARÙPASAMÀDHI (P & S). BỐN THIỀN VÔ SẮC GIỚI. E.: FOUR STAGES OF FORMLESSNESS. Xem: planes of existence.

ARYA (P). THÁNH; TÔN; CAO QUƯ. Xem: ÀRYA (S).

ÀRYA (S). ARYA (P). THÁNH; TÔN; CAO QUƯ. TÔN QUƯ. E.: NOBLE; HONOURABLE.

ÀRYA ASTÀNGIKA MÀRGA (S). ARYA ATTHANIKA MAGGA (P). BÁT CHÁNH ĐạO. E.: THE NOBLE EIGHTFOLD PATH; THE MIDDLE PATH. Tám con đường Trung Đạo dẫn đến giải thoát. (1) sammà-ditthi (p), samyak-drsti (s). chính kiến (thấy đúng). Sự thấy đúng đặt trên nền tảng nhận chân Tứ diệu đế và chân lư vô ngă. e.: perfect view (based on the understanding of the four noble truths and the nonself.) (2) sammà-sanappa (p), samyak-samkalpa (s). chính tư. Suy nghĩ chân chính. e.: perfect thought. (3) sammà-vàca (p), samyak-vàc (s). chính ngữ. Nói lời thành thật, không độc ác, không nhảm nhí. e.: perfect speech (avoidance of lying, slander, and gossip). (4) sammà-kammanta (p), samyak-karmànta (s). chính nghiệp. Không làm những việc trái phạm giới luật. e.: perfect conduct (avoidance of actions that conflict with moral discipline). (5) sammà-àjiva (p), samyak-àj́va (s). chính mệnh. Nghề nghiệp sinh sống chân chính. e.: perfect livehood (avoidance of professions that are harmful to sentient beings). (6) sammà-vàyama (p), samyak-vyàyàma (s). chính tinh tấn. Cố gắng làm những việc thiện, bỏ những việc ác. e.: perfect effort (Cultivation of what is wholesome, and avoidance of what is unwholesome). (7) sammà-sati (p), samyak-smrti (s). chính niệm. Nhớ nghĩ, không lăng quên một cách chân chính (về Thân, Thọ, Tâm, Pháp). e.: perfct mindfulness (ongoing mindfulness of body, feelings, thinking, objects of thought). (8) sammà-samàdhi (p), samyak-samàdhi (s). chính định. Thiền định chân chính (không bị lôi kéo vào tà thiền). e.: perfect meditation (meditation that leads to the liberation of all name and form).

ARYA ATTHANIKA MAGGA (P). BÁT CHÁNH ĐạO. Xem: àrya astàngika màrga (s).

ÀRYA-MARGA (S). ARIYA-MAGGA (P). THÁNH ĐạO. E.: SACRED SUPRAMUNDANE PATH. Gồm bốn quả Thánh: (1) Srota-àpana: Nhập Lưu. (2) Sakridàgàmin: Nhất lai (C̣n trở lại thế gian một lần). (3) Anàgàmin: Bất lai. (Không c̣n trở lại thế gian, nhưng ở cơi trời Vô Sắc đến khi chứng quả A la hán). (4) Arhat: A la hán. (Quả vị giải thoát rốt ráo). Xem: phalam (s).

ÀRYA-SATYA (S). BốN THÁNH Đế (Tứ DIệU Đế). E.: FOUR NOBLE TRUTHS. Xem: catu-ariya-sacca.

ÀRYADEVA. THÁNH THIÊN. Đệ tử của Long Thọ (Nàgàrjuna), tác giả của nhiều tác phẩm về Trung Quán (Màdhyamaka - Midle Way), trong đó có Sata-sàstra (Bách Luận), một trong ba tác phẩm nền tảng của Tam Luận Tông (Three Sàstras Sect) Trung Hoa. Có thể Aryadeva là người Ceylon (Tích Lan) sinh vào khoảng thế kỷ thứ ba. Ngài cũng được coi là vị Tổ thứ mười lăm của Thiền Tông (Ấn Độ). Ngài bị những người ghét Phật Giáo giết hại.

ÀSAGA (P). LẬU; PHIỀN NĂO. Xem: àsrava (s).

ASAMKHEYYA (P). A TĂNG KỲ; VÔ SỐ. Xem: asamkhyeya (s).

ASAMKHYA (S). A TĂNG KỲ; VÔ SỐ. Xem: asamkhyeya (s).

ASAMKHYEYA (S). ASAMKHYA (S). ASAMKHEYYA (P). A TĂNG KỲ; VÔ SỐ. E.: COUNTLESS; NUMBERLESS; INNUMERABLE. Theo vũ trụ quan Phật giáo, trong vũ trụ có vô số a tăng kỳ thế giới; một vị Bồ tát khi bắt đầu phát tâm đến khi chứng quả Phật phải trải qua ba a tăng kỳ kiếp; v.v...

ASAMSKRITTA (S); ASANKHATA (P). VÔ SINH. Chỉ sự không c̣n tùy thuộc vào nhơn duyên, không c̣n sinh diệt. Theo giáo pháp nguyên thủy, chỉ có niết bàn là vô sinh. Đại chúng bộ (Mahàsànghikas) chia làm chín loại vô sinh. Theo Hữu bộ (Sarvàstivàda) th́ có ba loại vô sinh, v.v... Ngộ vô sinh có nghĩa là thấy thật tướng của các pháp, tức giác ngộ. Xem: samskrita (s).

ÀSANA (P & S). TỌA. (Chỗ ngồi; tư thế ngồi trong lúc tham thiền). e.: seat; seating posture (in meditation). Tọa thiền là ngồi vững, lưng thẳng để thân tâm được an tịnh. Thường có hai thế ngồi chính là: Toàn già: c̣n gọi thế ngồi hoa sen (liên hoa tọa), hai bàn chân đều để phía trên đùi chân bên kia. Bán già: chỉ một bàn chân để trên đùi chân bên kia.

ASANGA (S). VÔ TRƯỚC. Vị Bồ tát sống vào khoảng thế kỷ thứ 4 thứ 5, một người đă lập nên trường phái Yogàchàra (Duy Thức). Theo truyền thuyết, ngài học Phật Pháp trực tiếp từ Đức Di Lặc. Một số học giả t́m thấy bên sau truyền thuyết nầy, có một nhân vật có thật trong lịch sử tên là Maitreyanàtha. Những tác phẩm quan trọng được coi là do Asanga viết: Yoyacharabhùmi sastra (Du Già Sư Địa Luận), Mahàyàna-sùtràlankàra (Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Tụng), Mahàyàna-samparigraha (Nhiếp Đại Thừa Luận), v.v... Xem: vasubandhu; yogàc(h)àra.

ASANKHATA (P). VÔ SINH. Xem: asamskritta (s).

ASHTAMANGALA (S). TÁM BIểU TƯợNG LÀNH. Xem: : eight auspicious symbols.

ASO(H)KA. A DụC VƯƠNG. Trị v́ từ nắm 274 đến 237 trước Tây lịch. Một vị vua lớn của nước Ấn Độ cũng là một Phật tử lớn, người đă thống nhất toàn cơi Ấn Độ. Sau khi từ bỏ Ấn Độ Giáo để quy y Phật Giáo, ông áp dụng Đạo Phật để cai trị quốc gia trong tinh thần từ bi, truyền bá đạo Phật trong nước và ngoài nước. Ông gởi con trai là Mahinda và con gái là Sanghamittà qua Ceylon (Tích Lan). Tại Tích lan, Minlinda đă chuyển hóa vua và dân chúng Ceylon quy y Phật Giáo. Chấm dứt chiến tranh, cấm giết thú vật và săn bắn. Xây dựng bệnh xá cho người và thú. Tôn trọng mọi điều thiện. Xem: india.

ÀSRAVA (S). ÀSAGA (P). LậU; PHIềN NĂO. (Ô NHIễM). E.: DEFILEMENT; CANKER. (1) Kàmàsava (p), Kàmàsrava (s). Dục lậu. (Tham đắm). E.: Canker of desire. (2) Bhavàssava (p), BHAVÀSRAVA (S). HữU LậU. (HAM MUốN TÁI SINH). E.: CANKER OF BECOMMING. (3) Avijjàsava (p), Avidyàsrava (s). Vô minh lậu. (Si mê). E.: Canker of ignorance.

ASSAJI (P). MĂ SƯ; A THấP; A THUYếT THị. Xem: Five bhikkhus.

ASTASÀHASRIKÀ-PRAJNÀPÀRAMITÀ-SÙTRA (S). TIểU PHẩM BÁT NHĂ BA LA MậT ĐA. Một bộ kinh thuộc hệ Bát Nhă, 10 quyển, ngài Cưu Ma La Thập (Kumàraj́va) dịch sang Hán văn.

ASTHA GURU DHARMA (S). ATTHA GARU DHAMMA (P). BÁT KÍNH GIớI. E.: EIGHT CHIEF RULES. Xem: bHIKKHUǸ.

ASTHA LOKA DHARMA (S). ATTHA LOKA DHAMMA (P). BÁT PHONG. E.: EIGHT WINDS; EIGHT VICISSITUDES OF LIFE. Tám ngọn gió. Chỉ cho tám sự thăng trầm của cuộc sống. (1) Labha (P & S). Lợi. Được. E.: Gain. (2) Alàbha (P & S). Suy. Mất. E.: Loss. (3) Yasa (P), Yasas (S). Dự. Tiếng tăm. E.: Fame. (4) Ayasa (P), Ayasas (S). Hủy. Không có danh. E.: Defame. (5) Pasamsà (P), Prasams (S). Xưng. Ca tụng. E.: Praise. (6) Nindà (P & S). Ky. Chế riễu. E.: Blame. (7) Sukha (P & S). Lạc. Vui. E.: Happiness. (8) Dukkha (P), Duhkha (S). Khổ. Khổ. E.: Sorrow; Suffering.

ASTHA VIJNÀNA (S). ATTHA VINNÀNA (P). BÁT THứC. (Tám loại nhận thức, tám sự biết). E.: eight kinds of conciousness. (1) Cakkhu-vinnàna (P), caksur-vijnàna (S). Nhăn thức. (Sự biết của mắt). Eye conciousneess. (2) Sota-vinnànà (P), Srota-vijnàna (S). Nhĩ thức. (Sự biết của tai). E.: Ear conciousness. (3) Ghàna-vinnàna (P), Ghràna-vijnàna (S). Tỷ thức. (Sự biết của mũi). E.: Nose conciousness. (4) Jivhà-vinnànà (P), Jihvà-vijnàna (S). Thiệt thức. (Sự biết của lưỡi). E.: Tongue conciousness. (5) Kàya-vinnàna (P), Kàya-vijnàna (S). Thân thức. (Sự biết của thân). E.: body conciousness. (6) Mano-vinnàna (P), Mano-vijnàna (S). Ư thức. (Sự biết của ư). E.: Mental conciousness. (7) Klista-mano-vijnàna (S). Mạt na thức. (Thức phân biệt và chấp ngă). E.: the discriminative and constructive conciousness. (8) àlaya-vijnàna (S). A lợi da thức. (Kho chứa, hay nền tảng của mọi hạt mầm (chủng tử) thiện, ác hay không thiện không ác). E.: the store house conciousness.

ASTHÀNGA S̀LA (S). ATTHÀNGA S̀LA (P). BÁT GIớI; BÁT QUAN TRAI GIớI. (TÁM GIớI). E.: THE EIGHT PRECEPTS. (1) Pànàtipàtà veramań. Bất sát sinh. (Không giết hại). E.: Not to kill. (2) Adinnàdànà veramań. Bất trộm đạo. (Không trộm cắp). E.: Not to steal. (3) Abrahmacariyà veramań. Bất dâm dục. (Không liên hệ với người khác phái; sống một ḿnh). E.: To live alone. (4) Musàvàdà veramań. Bất vọng ngữ. (Không nói láo). E.: Not to tell lie. (5) Surà meraya majja pamàdatthànà veramań. Bất ẩm tửu. (Không uống rượu). E.: Not to take intoxicating liquor. (6) Vikàla bhojanà veramań. Quá ngọ bất thực. (Không ăn sau ngọ). E.: Not to take food after midday. (7) Nacca ǵta vàdita visùka dassana màlà gandha vilepana dhàrana mandana vibhùsanat thànà veramań. Bất ca vũ xướng kĩ văng quán thính bất trước hoa hoàn hảo hương trà thân. (Không múa, hát, đờn địch, coi tuồng không nghiêm chỉnh, trang sức tràng hoa, dùng nước hoa,v.v...). E.: Not to dance, sing, play music, use garlands, perfumes.... (8) Uccàsayana mahàsayanà veramani. Bất tọa cao quảng đại sàng. (Không nằm, ngồi ṭa, giường cao rộng). E.: Not to use high, grand and luxurious seats, beds and beddings.

ASTHANGIKA-MÀRGA (S). BÁT THÁNH ĐạO. E. EIGHTFOLD PATH. Xem: MAGGA, MàGRA.

ASURA (S). A TU LA. Nguồn gốc chữ nầy chỉ cho các loại quỷ thần; đặc biệt chỉ cho thần Indra hay Sakra (S), là những thần ham thích chiến tranh. Một trong sáu loài chúng sanh c̣n trong luân hồi. Loài chúng sanh nầy có nhiều phước báo về vật chất và khả năng thần thông, giống như loài trời. Nhưng về nhiều phương diện khác th́ thấp kém hơn loài người. Nam A tu la có h́nh tướng xấu xí và hay gây gỗ đánh nhau, nữ A tu la th́ rất đẹp. Loài chúng sanh nầy rất kiêu mạn nên không chịu tu học Phật Pháp. Xem: planes of existence.

ASVAGHOS(H)A. MĂ MINH. Một tác giả và thi sĩ Phật giáo rất nổi tiếng sống vào thế kỷ thứ nhứt sau Tây lịch. Ngài được vua Kanishka (Ca Nhị Sắc Ca) rất tôn kính, và là vị Tổ thứ 12 của Thiền Tông. Những tác phẩm nổi tiếng của ngài là Buddha-carita kàvya sùtra (Phật Sở Hành Tán) được ngài Trúc Pháp Hộ (Dharmaraksa) dịch sang Hán văn vào năm 414 đến 421, và được Beal, S.B.E. dịch sang Anh ngữ; Mahàyàna Sraddhotpàda Sàstra (Đại Thừa Khởi Tín Luận) do ngài Chân Đế (Paramartha) dịch sang Hán ngữ vào năm 554 và ngài Dược Xoa Nan Đà (Siksànada) dịch vào năm 695 đến năm 700, và học giả Teitaro Suzuki dịch sang Anh ngữ vào năm 1900.

ASVAJIT (S). ASSAJI (P). MĂ SƯ; A THấP; A THUYếT THị. Xem: Five bhikkhus. Ngũ tỳ kheo.

ATARA-KALPA (S). ATARA-KAPPA (P). TIểU KIếP. E.: SMALL KAPPA. Khoảng thời gian bằng 16,800,000 năm trên trái đất. Xem: kalpa.

ATARA-KAPPA (P). TIểU KIếP. Xem: ATARA-KALPA (S).

ATTHA GARU DHAMMA (P). BÁT KÍNH GIớI. Xem: ASTHA GURU DHARMA (S).

ATTHA LOKA DHAMMA (P). BÁT PHONG. Xem: astha loka dharma (s).

ATTHA VINNÀNA (P). BÁT THứC. Xem: astha vijnàna (s).

ATTHÀNGA S̀LA (P). BÁT GIớI; BÁT QUAN TRAI GIớI. Xem: asthànga śla (s).

AUM. Xem: Om.

AUPAPÀTIKA (S). OPAPÀTIKA (P). HÓA SINH. Xem: catur yoni (TỨ SINH).

AUSPICIOUS SYMBOLS. TÁM BIểU TƯợNG LÀNH. Xem: eight auspicious symbols.

AUTTAPYA (S). OTAPA (P). QUƯ (Thẹn). Xấu hổ khi làm việc lỗi. Xem: satta ariya dhana.

AVAIVARTIKA (S). AVARVARTYA. (S). AVINIVARTAǸYA (S). ANIVATTAǸYA (P). BấT THOÁI CHUYểN. E.: NEVER RETURN; NEVER TURN BACK. Không c̣n trở lại, không c̣n lui sụt. Khi chứng quả Dự Lưu th́ không c̣n thối chuyển trên con đường Thánh Đạo.

AVALOKITESVARA (S). QUAN ÂM; QUAN THế ÂM. Vị Bồ tát nghe Âm thanh của Thế gian; Âm Thanh Soi Sáng Thế Gian. Một trong những vị Bồ tát quan trọng nhất của Đại Thừa. Nghĩa đen chữ Avalokitesvara là: Đấng chủ tể nh́n xuống, nên cũng c̣n được gọi là Quán Tự Tại (Vị Bồ tát nh́n thấy không ngăn ngại). C̣n được gọi là Liên Hoa Thủ Bồ tát (Padmapàni Bodhisattva). Bồ tát Quán Thế Âm là thể hiện một trong hai tính chất nền tảng của Phật Tánh, đó là đức tánh Từ Bi (Karuna). Đức tính thứ hai của Phật tánh là Trí Tuệ (Prajnà), biểu hiện dưới h́nh ảnh Bồ tát Văn Thù (Manjushri). Ngài là một trong bốn vị Bồ tát lớn (Tứ Đại Bồ tát). Xem :FOUR GREAT BODDHISATTVA.

AVARVARTYA. (S). Bất thoái chuyển. Xem: AVAIVARTIKA (s).

AVATAMSAKA-SÙTRA (S). HOA NGHIÊM KINH. E.: SUTRA OF THE GARLAND OF BUDDHAS. Bộ Kinh lớn của Đại Thừa diễn tả cảnh giới "trùng trùng duyên khởi và viên dung vô ngại" của Phật Tánh. Giáo lư của Tông Hoa Nghiêm Trung Hoa đặt nền tảng trên bộ Kinh nầy. Tâm của mọi chúng sanh đều là pháp giới và không khác với tâm của Phật. Phật, tâm, chúng sanh và tất cả các pháp là một. Kinh dạy nhiều pháp môn tu tập của các vị Bồ tát như Thập Tín, Thập Trụ, Thập Hồi Hướng, Thập Địa, Thập Định, Thập Nhẫn, v.v... Có thể nói đây là bộ kinh lớn nhất của Đại thừa. Đức Phật từ trong Pháp Thân thuyết Kinh nầy ngay sau khi ngài thành Đạo cho chư thiên, nhưng khi đó không có ai hiểu được.

AV̀CI (P & S). VÔ GIÁN ĐỊA NGụC. E.: THE HELL OF SUFFERING WITHOUT INTERUPTION. Địa ngục khổ nhất trong các địa ngục, ở đó tội nhân chết đi sống lại liên tục để chịu những sự khổ liên tục.

AVIDYÀ (S). AVIJJA (P). VÔ MINH. E.: IGNORANCE; LACK OF ENLIGHTENMENT. Nguồn gốc nền tảng của tội lỗi, và là nguyên nhân tối hậu của ham muốn tạo ra sự khổ tái sinh. Hoàn toàn diệt trừ vô minh bằng sự Giác ngộ là mục đích của Đạo Phật. Đối với Đại Thừa, vô minh có nghĩa là chấp vào những tư tưởng, khái niệm dẫn con người đi vào con đường t́m cầu một thế giới tưởng tượng, áp đặt lên đời sống những h́nh tướng và tính chất đa nguyên, và do đó ngăn cản không cho con người nh́n thấy thực tại. Vô minh như vậy có nghĩa là không nhận chân được tánh chất chân thật của thế giới là Không (sùnyatà), và nhận lầm tính chất của thế giới hiện tượng. Như vậy, vô minh tạo nên hai tác động: che dấu không cho nh́n thấy bản tánh chân thật và xây dựng một thế giới hư huyễn.

AVIJJA (P). VÔ MINH. Xem: avidyà (s).

AWAKENED MIND. Bồ đề tâm. Xem: bodhicitta.

WAKENED. giác ngộ. Xem: enlightenment.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.