TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

B

 

BÀHUS’RUTIYÀ. Bộ ĐA VĂN. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo Ấn Độ. Xem: INDIA.

BALA (P & S). PANCA BALA (P & S). Ngũ Lực. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

BAMBOO GROVE. TRÚC LÂM TỊNH XÁ. Xem: VELUVANÀ.

BÀNARAS. BENARES. BA LA NẠI. Xem: VÀRÀNAS̀.

BARDO. TRUNG ẤM; TRUNG HỮU. E.: IN-BETWEEN STATE. Các khái niệm về Trung ấm thân, trạng thái của một người trong giai đoạn từ khi chết cho đến khi tái sinh. Khái niệm về trung ấm thân đă có cả trong Tiểu Thừa và Đại Thừa từ thế kỷ thứ hai. Những khái niệm nầy về sau được Kim Cang Thừa (Vajrayàna) khai triển. Theo Kim Cang Thừa, bardo không chỉ là trạng thái trung gian trong giai đoạn từ khi chết đến tái sinh, nhưng là trạng thái hiện diện trong tất cả mọi giai đoạn, sống cũng như chết. Trong sách Tử Thư (Bardo Thodol) của Tây Tạng, có nêu lên sáu trạng thái trung gian: (1) trạng thái lúc sinh, (2) trạng thái trong mộng, (3) trạng thái trong thiền định, (4) trạng thái lúc chết, (5) trạng thái thực tại tối thượng, và (6) trạng thái tái sinh. Ba trạng thái đầu thuộc thời gian c̣n sống, ba trạng thái sau, kéo dài 49 ngày, thuộc thời gian chết và trước khi tái sinh.

BASIC CONSCIOUSNESS. A LợI DA THứC; CĂN BảN THứC. Xem: ÀLAYA-VINNàNA.

BEING LIVING. SIENTIENT BEING. Chúng sanh; hữu t́nh. Xem: SATTA.

BEING. EXISTENCE. HỮU. BHAVA (P & S). Xem: NIDàNàS.

BENARES DISCOURSE. THE SUTRA OF THE TURNING OF THE WHEEL. CHUYỂN PHÁP LUÂN KINH. DHARMA-CAKRA-PRAVARTANA-SÙTRA (S). DHAMMA-CAKKA-PPAVATTANA-SUTTA (P). Lần chuyển Pháp đầu tiên của Phật tại Ba La Nại (Benares) gồm Tứ Diệu Đế và Bát Chánh Đạo.

BENARES. BÀNARAS. BA LA NạI. Xem: VÀRÀNAS̀.

BHACHAYĂNIYÀ. BỘ HIỀN TRỤ. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo Ấn Độ. Xem: INDIA.

BHADANTA (P). BHANTE (P). Đại đức. Xem: BHAVANTà (S).

BHADDIYA (P). BẠT ĐỀ; BẠT ĐỀ LỢI. Xem: Five bhikkhus.

BHADRIKA (S). BHADDIYA (P). BẠT ĐỀ; BẠT ĐỀ LỢI. Xem: Five bhikkhus.

BHAISAJYA RÀJA BODHISATTVA (S). DƯỢC VƯƠNG BỒ TÁT. . E.: FIRST BODDHISATTVA OF HEALING. Người anh trong hai anh em đệ tử thượng thủ của Dược Sư Phật (Bhaisajyaguru) lập nguyện Bồ Tát chữa trị bịnh khổ cho chúng sanh, về sau hướng dẫn người em là Dược Thượng bước theo con đường nầy

BHAISAJYA SAMUDGATA (S). DƯỢC THƯỢNG BỒ TÁT. E.: SECOND BODDHISATTVA OF HEALING. Xem: BHAISAJYA RàJA BODHISATTVA.

BHAISAJYAGURU (S) (BHAISAJYAGURU VAIDÙRYAPRABHÀSA (S) ). DƯỢC SƯ PHẬT (DƯỢC SƯ LƯU LY QUANG NHƯ LAI. E.: BUDDHA OF MEDECINE; BUDDHA OF HEALING. Theo nghĩa rộng, ngài là vị Phật biểu tượng cho sự phục hồi và hoàn thành Phật Tánh. Ngài ngự ở cơi tịnh độ phương Đông. Phật tử Bắc Tông có bịnh khổ về thân cũng thường cầu nguyện ngài.

BHANTE (P). BHADANTA (P). ĐẠI ĐỨC. Xem: BHAVANTà (S).

BHAVA (P & S). HỮU. HIỆN HỮU; TỒN TẠI; TIẾN TR̀NH SINH THÀNH. E.: EXISTENCE; BEING; BECOMING. Hữu có ba ư nghĩa: (1) Hiện hữu trong ba cơi (dục giới, sắc giới và vô sắc giới). (2) Hữu là một trong mười hai nhân duyên làm cho chúng sinh không ra khỏi luân hồi. (3) Hữu là trái lại với không. Xem: NIDàNàS.

BHÀVANÀ (P & S). ĐỊNH. Nghĩa đen: "làm cho trở thành." E.: MEDITATION; MIND DEVELOPMENT. Có hai loại định: (1) Tâm an tịnh (samatha): tâm dừng lại, an tịnh, không chao động. (2) Minh tâm (vipashyanà): tâm rơ ràng, trong láng. Tâm an tịnh là điều kiện cần thiết để đạt được minh tâm. Minh tâm chưa phải là kiến tánh (giác ngộ). Xem: meditation.

BHAVANTÀ (S). BHADANTA; BHANTE (P). ĐẠI ĐỨC. Chỉ Đức Phật và chư Tăng. E.: THE REVEREND SIR; THE VENERABLE SIR.

BHÀVAVIVEKA (BHAVYA). THANH BIỆN (490 - 570). Luận sư nổi tiếng ở Ấn Độ về Trung Quán (Màdhyamaka). Ngài sinh ở Nam Ấn, về sau đến Magadha (Ma Kiệt Đà) học với Bồ tát Long Thọ (Nàgàrjuna).

BHIKKHUǸ (P). TỲ KHEO NI. Xem: BHISHUǸ (S).

BHIKKKHU (P). TỲ KHEO. Xem: BHIKSHU (S).

BHIKSHU (S). BHIKKKHU (P). TỲ KHEO. (TĂNG; KHẤT SĨ.) E.: MENDICANT; ALMSMAN. Khất sĩ có nghĩa là xin để nuôi sống: xin Phật Pháp từ chư Phật để nuôi tâm, xin thực phẩm từ người đời để nuôi thân. Như vậy, vị Khất sĩ hoàn toàn không có thứ ǵ là của riêng ḿnh.

BHISHUǸ (S). BHIKKHUǸ (P). TỲ KHEO NI. E.: NUN; BUDDHIST NUN. Ni bộ được thành lập vào năm thứ năm sau khi đức Thế Tôn thành Đạo. Sau khi vua Tịnh Phạn (Suddhodana) qua đời, bà Ma Ha Bà Xà Ba Đề Kiều Đàm Di (Mahà Pajàpati Gotami), muốn xuất gia gia nhập hàng ngũ Tăng Già của Đức Phật. Lúc đó Đức Phật đang ngụ tại Ca tỳ la vệ (Kapilalavatthu), bà đến thỉnh cầu nhiều lần nhưng Phật đều từ chối v́ nhiều lư do. Sau đó Đức Phật đi đến T́ Xá Li (Vesali). Tuy nhiên, bà Ma Ha Bà Xà Ba Đề vẫn không nản chí, cắt tóc, mặc y vàng cùng với nhiều phụ nữ gịng họ Thích Ca đi chân không đến chỗ Phật. Đến nơi, bà đứng khóc bên ngoài tịnh xá. Đại Đức Ananda nh́n thấy, cảm động nên đến xin Phật. Ba lần Phật từ chối. Với sự hết ḷng cầu thỉnh của ngài Ananda, cuối cùng Đức Phật chấp nhận cho bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề được xuất gia với điều kiện phải giữ Tám Giới Cung Kính (Bát Kính Giới - ATTHA GARU DHAMMA (P), ASTHA GURU DHARMA (S)) như sau: Theo kinh điển Pali: (1) Phụ nữ muốn xuất gia tu hành theo Giáo Pháp của Phật phải kính trọng bất kỳ vị Tỳ Kheo nào cho dù vị ấy mới gia nhập vào hàng ngũ Tăng Già. (2) Một nữ tu sĩ không được ở trong địa hạt không có Tỳ kheo. (3) Một nữ tu sĩ phải nghe giới từ một vị Tỳ Kheo có thẩm quyền trong các ngày Uposatha (Trai kỳ nhật). (4) Nữ tu sĩ phải cầu thỉnh cả Tỳ kheo và Tỳ kheo ni chỉ giáo về đức hạnh của ḿnh sau mỗi kỳ An Cư (Vassàna). (5) Nếu phạm lỗi lớn, người nữ tu sĩ phải được hội đồng gồm cả Tăng và Ni xử. (6) Một nữ tu sĩ phải qua thời gian tập sự hai năm trước khi được chính thức thọ giới. (7) Nữ tu sĩ không được nói xấu Tăng sĩ bất luận thế nào. (8) Một nữ tu sĩ không được răn bảo Tăng sĩ, ngược lại phải nghe theo lời răn bảo của Tăng. Theo kinh điển Sanscrit: (1) Cho dù già đến trăm tuổi, tỳ kheo ni phải tôn trọng tỳ kheo dù mới thọ giới và phải nhường chỗ ngồi cho vị đó. (2) Tỳ kheo ni không được chỉ trích Tỳ kheo. (3) Tỳ kheo ni không được nói lỗi của Tỳ kheo. (4) Thức xoa ma na (người nữ học Pháp) phải thọ Đại giới từ Tỳ kheo. (5) Tỳ kheo ni sám hối tội đă phạm trước hai bộ Tăng và Ni. (6) Tỳ kheo ni phải cầu vị Tỳ kheo làm thầy (giáo thọ). (7) Tỳ kheo ni không được an cư cùng chỗ với Tỳ kheo. (8) Sau kỳ Kiết Hạ, Tỳ kheo ni phải cầu Tỳ kheo để tụ tứ (sám hối).

BHÙMI (S). ĐỊA. . E.: LAND; STAGE. Từng bực tu chứng mà một vị Bồ tát phải trải qua để tiến đến quả Phật. Tất cả gồm mười Địa như sau: (1). Pramudiata-bhùmi. Hoan hỷ địa e.: The land of joy. Vị Bồ Tát đă chứng được Phật Tánh, giải thoát khỏi ngă chấp, không c̣n mong muốn tái sinh, thấy Tánh Không của ngă và pháp. Lúc nầy, vị Bồ tát phát Bồ Đề Tâm và Bồ Tát Nguyện. (2) Vimalà-bhùmi. Ly cấu địa. E.: The land of purity. Vị Bồ tát hoàn toàn không c̣n phạm giới, thân tâm không lỗi lầm, chuyên tu Thiền Quán. (3) Prabhàkàŕ. Phát quang địa. E.: The land of radiance. Vị Bồ Tát nhận rơ tánh vô thường (anitya) của hiện hữu, nhẫn chịu được những khó khăn trong việc cứu giúp chúng sanh. Lúc nầy, vị Bồ Tát đă nhổ sạch ba độc (akushala) là Tham, Sân, Si, chứng được Tứ Thiền, bốn cơi Vô Sắc Giới và năm thần thông (trong Lục Thông (abhijnà)). (4) Archismat́-bhùmi. Diệm huệ địa. e: The blazing land. Vị Bồ tát đốt sạch các mê lầm cuối cùng, thực hiện hạnh tinh tấn (v́rya) và Ba mươi bảy Giác chi (bodhipàkshiks-dharma). (5) Sudurjayà-bhùmi. Cực nan thắng địa. E: The land extremely difficult to conquer. Vị Bồ tát thâm nhập thâm sâu Tứ diệu đế và Nhị đế, không c̣n nghi ngờ, nhận rơ chánh và tà, tiếp tục tu tập ba mươi bảy giác chi . (6) Abhimukh́-bhùmi. Hiện tiền địa. E.: The land in view of wisdom. Vị Bồ tát thấy rơ các pháp không tự tánh, không sinh khởi, không hữu, không vô hữu. Ngài quán chiếu thâm sâu trong chân lư Duyên Khởi (prat́tya-samutpàda), đạt đến Trí vô phân biệt, và thấy rơ Tánh Không (shùnyatà). (7) Dùrangamà-bhùmi. Viễn hành địa. E.: The far-reaching land. Vị Bồ tát đă tu tập Phương Tiện thiện xảo (upàya), có khả năng dắt dẫn chúng sanh đi trên con đường giác ngộ tùy theo căn cơ. Đến Địa nầy, vị Bồ Tát không c̣n sụt lùi về các Địa trước, có thể tự tại tái sinh nơi các hóa thân. (8) Achalà-bhùmi. Bất động địa. e.: The immovable land. Vị Bồ tát không c̣n bị dao động về bất cứ việc ǵ và quyết định rằng ḿnh sẽ thành Phật ở đâu và lúc nào. Ngài có thể hồi hướng công đức của ḿnh cho các chúng sanh khác và từ bỏ mọi phước đức thế gian. (9) Sàdhumat́-bhùmi. Thiện huệ địa. E.: The land of good thoughts. Trí Tuệ của vị Bồ Tát đă viên thành, Ngài đă đạt được Mười Lực (dashabala), sáu thần thông (abhijnà), bốn quyết định (vaisharadya), tám giải thoát (ashta-vimoksha), và các Tổng tŕ (dhàrańs). (10) Dharmameghà-bhùmi. Pháp vân địa. e.: The land of dharma clouds. Trí Tuệ và Phước đức đều đầy đủ, chứng Pháp thân tṛn đầy, được chư Phật mười phương ấn chứng. Bấy giờ Bồ tát ngự tại cung Trời Đâu Suất có vô số Bồ tát ngồi trên hoa sen báu vây quanh.

BHÙTATHATA (S). CHƠN NHƯ. Thực tại, sự thật không thay đổi, vượt ngoài tính chất luôn đổi thay, không thật của các hiện tượng thế gian. Chơn như bất động và vĩnh cữu, trong khi sự tướng th́ có sinh khởi và hoại diệt.

B̀JA (S). CHỦNG; MẦM. Tiềm năng phía sau của mọi sự vật. Xem: b́ja mantra.

B̀JA MANTRA (S). CHỦNG TỰ. E.: SEED SYLABLE. Chữ mầm của một chân ngôn. Trong các mẫu tự của một chủng tự, tánh chất của một phương diện thực tại tối cao được cô đọng trong một âm thanh biểu tượng.

BIMBISÀRA. TẦN BÀ SA LA. Vua nước Magadha (Ma Kiệt Đà) vào thời Đức Phật. Ông đă xây dựng thànhVương Xá (Ràjagaha). Khi quy y theo Phật, cúng dường Trúc Lâm Tịnh Xá (Venuvana) để làm nơi cư trú cho Tăng già. Vua Tần Bà Sa La bị con trai là vua A Xà Thế (Ajàtasatru) chiếm ngôi.

BIRTH STORIES. STORIES OF BUDDHA'S PREVIOUS LIVES. KINH BẢN SINH. Xem: JÀTAKAS.

BODH GAYÀ. BỒ ĐỀ GIÀ DA; BỒ ĐỀ ĐẠO TRÀNG. Xem: BUDDHA GAYÀ.

BODHI (P & S). BỒ ĐỀ; GIÁC NGỘ.E.: ENLIGHTENMENT; PERFECT WISDOM. Đối với Tiểu Thừa Phật Giáo (Hinayana), Bodhi có nghĩa là thành tựu sự tu tập Bốn Thánh Đế, vuợt thoát mọi ràng buộc đau khổ. Sự thành tựu nầy gồm ba mức độ: Thanh văn (La Hán), Bích Chi Phật, và Phật. Đối với Đại Thừa Phật Giáo, Bodhi có nghĩa là trí tuệ nhận rơ tính không-hai giữa Niết Bàn và thế gian, giữa chủ thể và khách thể. Điều nầy được diễn tả như là một thể nghiệm về trí tuệ Bát nhă, thấy được tự tánh (tức là Phật Tánh), quán chiếu vào Tánh Không của vạn pháp (thấy rơ tánh chân như tức thực tướng bất động của các pháp).

BODHI TREE. BỒ ĐỀ THỌ. Cây cổ thụ nơi Đức Phật chứng Đạo tại Bồ đề Đạo tràng (Buddha Gayà) ở Ấn Độ. Tên khoa học của cây nầy là Ficus Religiosa. Nhánh cây chiết trồng ở Anuradhapura tại Tích lan do con gái của vua Asoka là Shangamittà mang sang, và con trai của nhà vua là Mahinda trồng, hiện là một cây già nhất thế giới.

BODHICARYÀVATÀRA (S). BỒ ĐỀ HÀNH KINH. E.: ENTERING THE PATH OF ENLIGHTENMENT. Bốn quyển, ngài Long Thọ (Nàgàrjuna) viết thành tụng, ngài Thiên Ức Tai (Devasanti) dịch. Kinh gồm tám phẩm kệ tụng tŕnh bày các pháp môn tu tập để tiến đến giác ngộ. Phẩm đầu tiên nhấn mạnh vào Bồ đề tâm (bodhicitta). Theo các bản Phạn văn và Tạng văn, tác giả kinh nầy là ngài Tịch Thiên (Santideva) .

BODHICITTA (P & S). BỒ ĐỀ TÂM. E.: WISDOM MIND; AWAKENED MIND; WISDOM HEART. Nguyện vọng của Bồ tát là Giác ngộ để cứu độ chúng sanh. Ngài Long Thọ (Nagarjuna) nói rằng vị Bồ Tát, từ chối mọi kết quả của những hành động thiện, thực hành ḷng từ bi rốt ráo bằng cách măi măi ở trong sinh tử luân hồi để giúp chúng sanh chứng Vô thượng Chánh giác. Bài nguyện trong thời công phu sáng (Thủ Lăng Nghiêm) là bài nguyện phát Bồ đề tâm. Phật Giáo Tây Tạng phân tích Bồ Đề Tâm gồm hai phương diện: (1) Về tục đế có hai: (a) Khởi tâm từ bi, đạt đến giải thoát để lợi ích chúng sanh. (b) Tu tập thiền quán để có đủ phương tiện thực hiện nguyện trên. (2) Về mặt tuyệt đối, Bồ đề tâm là trí tuệ thấy được Tánh Không của các pháp.

BODHIDHARMA. BỒ ĐỀ ĐẠT MA. Tu sĩ Phật giáo vào thế kỷ thứ sáu, vị đă thiết lập Thiền Tông ở Trung hoa. Ngài là Tổ thứ 28 ở Ấn Độ. Khi sang Trung hoa, Ngài trở thành Tổ thứ nhứt của Trung hoa. Ngài chủ trương không dựa vào văn tự, nhưng giác ngộ trực tiếp Phật Tánh.

BODHIDRUMA (S). BODHIDUMA (P). BỒ ĐỀ THọ. Xem: BODHI TREE.

BODHIDUMA (P). BỒ ĐỀ THỌ. Xem: BODHI TREE.

BODHIPAKKIYA-DHAMMA (P). TAM THẬP THẤT ĐẠO PHẨM. Xem: BODHIPÀKSIKA-DHARMA (S).

BODHIPÀKSIKA-DHARMA (S). BODHIPAKKIYA-DHAMMA (P). TAM THẬP THẤT ĐẠO PHẨM. BA MƯƠI BẢY ĐẠO PHẩM. Xem: THE THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

BODHIRUCHI. BỔ ĐỀ LƯU CHI. Vị Tăng gốc Bắc Ấn, sang Trung Hoa năm 508, và dịch Kinh Thập Địa (Dashabhùmika-sùtra) sang Hán văn.

BODHISATTA (P). BỒ TÁT. Xem: BODHISATTVA (S).

BODHISATTA-MAHÀSATTA (P). Xem: BODHISATTVA-MAHÀ-SATTVA (S).

BODHISATTVA (S). BODHISATTA (P). BỒ TÁT. E.: ENLIGHTENED BEING; BUDDHA OF COMPASSION. Bodhi có nghĩa là giác ngộ; sattva có nghĩa là chúng sanh, hữu t́nh. Bồ tát là một chúng sanh đă giác ngộ hay đi trên con đường giác ngộ. Theo Theravàda (Tiểu Thừa), Bồ tát là vị hướng đến quả vị Phật; Trong Phật Bản Sinh Kinh (Jataka), những tiền thân của Đức Phật là Bồ tát. Trái với lư tưởng chỉ tự lợi và cầu chứng quả A La Hán (Arhat) của Tiểu Thừa, Bồ tát Đại Thừa thực hành Sáu Ba La Mật (Pàramitas) và khi giác ngộ, từ chối Niết Bàn (Nirvàna) để giúp tất cả chúng sanh đều được giải thoát.

BODHISATTVA-MAHÀ-SATTVA (S). BODHISATTA-MAHÀSATTA (P). BỒ TÁT MA HA TÁT; ĐẠI BỒ TÁT. E.: GREAT BODHISATTA; GREAT BODHISATTVA. Các vị Bồ tát có phương tiện và khả năng lớn lao để cứu giúp chúng sanh, như các ngài Văn Thù, Phổ Hiền, Quán Âm, Địa Tạng, v.v...

BODHISATTVA-SH̀LA. BỒ TÁT GIỚI. E.: RULES OF DISCIPLINE OF A BODHI-SATTVA. Tất cả có 58 giới được ghi trong kinh Phạm Vơng (brahmajàla-sùtra), gồm 10 giới nặng (trọng) và 48 giới nhẹ (khinh) cho người nhận thọ Bồ Tát Giới. Người xuất gia hay tại gia đều có thể thọ giới Bồ tát.

BODHYANGA (S). SAPTA BODHYANGA (S); BOJJHANGA; SATTA BOJJHANGA (P). THẤT BỒ ĐỀ PHẦN (Bảy tác nhân cho sự giác ngộ). E.: THE SEVEN FACTORS OF WISDOM. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

BODILY POSTURES. TỨ OAI NGHI. Xem: IRIYÀ-PATHA.

BODY, SPEECH, MIND. THÂN, MIỆNG, Ư. Từ xưa, đối với Phật Giáo, mọi hành động tạo nghiệp (karma) đều khởi từ thân, miệng và ư. Kim Cương Thừa (Vajrayana) sử dụng thân, miệng và ư như ba phương tiện tu tập để đạt đến ba thân của Phật: tư thế của thân và thủ ấn nơi tay (thân), miệng tŕ tụng chân ngôn (miệng), tâm nhập trong chánh định (ư). Thân là biểu hiện của Hóa Thân (Nirnanakaya), miệng là biểu hiện của Báo Thân (Sambhogakaya), ư là biểu hiện của Pháp Thân (Dharmakaya). Chân ngôn OHM AH HUM là tượng trưng cho sự hợp nhứt của thân (OM - nằm trên trán), miệng (AH - tại yết hầu) và ư (HUM - nằm nơi tim).

BOJJHANGA (P). SATTA BOJJHANGA (P); BODHYANGA (S); SAPTA BODHYANGA (S).THẤT BỒ ĐỀ PHẦN (Bảy tác nhân cho sự giác ngộ). E.: THE SEVEN FACTORS OF WISDOM. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

BRAHMA VIHÀRA. TỨ PHẠM TRỤ; TỨ VÔ LƯỢNG TÂM. E.: FOUR LIMITLESS MINDS; FOUR POSITIVE STATES OF MIND; DEVINE STATES OF DWELLING. Bốn tâm thức rộng lớn là con đường đưa đến Niết Bàn. Hành giả quán bốn tâm thức cao thượng, rộng mở tâm rộng lớn nầy đến khắp mọi loài. (1) Mettà (P), Maitri (S). Từ. e.: Limitless kindness. (2) Karuanà (P &S). Bi. E.: Limitless compassion. (3) Mudità (P & S). Hỉ. E.: Limitless joy. (4) Upekkhà (P), Upeksà (S). Xả. E.: Limitless equanimity.

BRAHMACHARYA (S). PHẠM HẠNH. Hạnh trong sạch. E.: CONTINENECE; CHASTITY. Đời sống trong sạch, sống đúng theo giới hạnh trong sạch.

BRAHMAJÀLA-SÙTRA (S). KINH PHẠM VƠNG. Hai quyển, ngài Cưu Ma La Thập dịch. Kinh nầy ghi 58 giới cho người thọ Bồ tát giới, gồm 10 giới nặng và 48 giới nhẹ.

BRAHMAJÀLA-SÙTRA (S). KINH PHẠM VƠNG. Xem: BODHISATTVA-SH̀LA.

BRAHMALOKA (P & S). Phạm thiên. Xem: BRAMHA-DHÀTU (S).

BRÀHMAN (S). BRÀHMIN (S). BRÀHMANA (P & S). BÀ LA MÔN. E.: PRIESTS. Giai cấp cao nhất trong bốn giai cấp ở Ấn Độ, là giai cấp được độc quyền thờ phụng Phạm Thiên (Brama) và giữ ǵn truyền thống Phệ Đà (Veda). Trong Dhammapada (Pháp Cú), từ đoạn 383 - 423, Brahmana có nghĩa là Arhat (A La Hán). Xem: varna (s).

BRAHMIN (S). BÀ LA MÔN. Một trong bốn giai cấp trong xă hội Ấn độ xưa. Xem: BRÀHMAN (S); VARNA (S).

BRAMHA-DHÀTU (S). BRAHMALOKA (P & S). PHẠM THIÊN. E.: BRAMA-WORLD. Theo nghĩa rộng, đó là cơi trời Sắc Giới (Rupà-Loka) và Vô Sắc Giới Thiên (Arùpa-Loka). Theo nghĩa hẹp, đó chỉ ba cơi trời Sắc Giới đầu tiên. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

BREATH, MEDITATION ON THE. QUÁN HÔ HẤP. Xem: ÀNÀPÀNA-SATI.

BREATHING, CONTEMPLATION ON. QUÁN HÔ HẤP. Xem: ÀNÀPÀNA-SATI.

BUDDHA GAYÀ. BODH GAYÀ. BỒ Đề GIÀ DA; BỒ ĐỀ ĐẠO TRÀNG. Cách thị trấn Gayà ở quận Bihar, Ấn độ, 7 dặm. Thánh địa thiêng liêng nhất của Phật giáo, là nơi Đức Phật chứng Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác dưới gốc cây Bồ đề. Xem: HOLY PLACES.

BUDDHA OF COMPASSION. ENLIGHTENED BEING. Bồ tát. Xem: BODHISATTVA.

BUDDHA OF HEALING. BUDDHA OF MEDECINE. DƯỢC SƯ PHẬT. Xem: BHAISAJYAGURU.

BUDDHA OF INFNITE LIGHT AND BOUNDLESS AGE, THE. A DI ĐÀ; VÔ LUỢNG QUANG, VÔ LƯỢNG THỌ PHậT. Xem: AMITÀBHA.

BUDDHA OF MEDECINE. BUDDHA OF HEALING. DƯỢC SƯ PHẬT. Xem: BHAISAJYAGURU.

BUDDHA SÀSANA (P & S). PHẬT SẮC. LỜI DẠY, LỜI CẢNH GIÁC CỦA ĐỨC PHẬT. E.: BUDDHA'S TEACHINGS; BUDDHA'S DISPENSATION.

BUDDHA-CARITA KÀVYA SUTRA. PHẬT SỞ HÀNH TÁN. Xem: BUDDHACARITA (S); ASVAGHOSHA.

BUDDHA-NATURE. PHậT TÁNH. TÁNH GIÁC NGỘ. BUDDHATÀ (P & S). Xem: DHARMATÀ.

BUDDHAS OF THE TREE TIMES. TAM THẾ PHẬT. Chư Phật trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

BUDDHA-VEHICLE, THE. PHẬT THỪA; NHỨT THỪA. Xem: EKAYANÀ.

BUDDHA. PHẬT; PHẬT ĐÀ. Xuất xứ từ chữ BUDH, 'thức tỉnh", có nghĩa là người đă hợp nhất với Chân lư tối thượng. Có chư Phật ở quá khứ, chư Phật hiện tại và chư Phật trong tương lai. Đức Phật kế tiếp sẽ ra đời ở cơi nầy là đức Di Lặc (Maitreya). Có hai lư tưởng Phật: (1) Độc Giác Phật hay Bích Chi Phật (Pratyeka Buddha): Đức Phật sau khi giác ngộ không truyền bá giáo pháp và (2) Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác (Samyak-sambuddha): Đức Phật truyền bá giáo pháp sau khi chứng ngộ. Đức Phật lịch sử (đức Thích Ca Mâu Ni) là Đức Phật Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.

BUDDHACARITA (S). PHẬT SỞ HÀNH TÁN. Sách tán ca về cuộc đời của đức Thích Ca Mâu Ni từ khi sinh ra cho đến khi hàng phục ma quân (bản Hán văn c̣n thêm phần cuối của đời ngài), do Bồ tát Mă Minh (Asvaghosa) viết bằng Phạn văn (Sanscrit), ngài Đàm Vô Sấm dịch ra chữ Hán. Xem: asvaghosha.

BUDDHAGHOSA. PHẬT MINH. Một học giả, luận giả và tác giả lớn của Phật giáo. Sinh tại Ấn độ gần Bồ đề thọ tại Bồ đề Già da (Buddha-gayà), vào thế kỷ thứ năm sau tây lịch, và đến Tích Lan vào năm 430. Các luận giải Pali c̣n lại ngày nay phần lớn là của Ngài. Xem: VISUDDHI MAGGA.

BUDDHAKKETTA (P). Xem: BUDDHAKS(H)ETRA (S).

BUDDHAKS(H)ETRA (S). BUDDHAKKETTA (P). PHẬT QUỐC; PHẬT ĐỘ; PHậT SÁT. NƯỚC PHậT, CƠI PHậT. E.: BUDDHDA REALM; BUDDHDA LAND; BUDDHDA COUNTRY. Trong Đại Thừa Phật Giáo, chỉ cho thế giới tâm linh mà một bậc giác ngộ hoàn toàn sở đắc, ở đó chúng sanh sanh vào được dạy dỗ và chuẩn bị để được giác ngộ.

BUDDHATÀ (P & S). PHẤT TÁNH. TÁNH GIÁC NGỘ. Xem: E.: BUDDHA-NATURE.

BUDDHAYÀNA (S). PHẬT THỪA; NHỨT THỪA. E.: THE ONE VEHICLE; THE BUDDHA-VEHICLE. Xem: EKAYANÀ.

BUDDHDA COUNTRY. PHẬT QUỐC; PHẬT ĐỘ; PHẬT SÁT. Xem: BUDDHAKKETTA.

BUDDHDA LAND. PHẬT QUỐC; PHẬT ĐỘ; PHậT SÁT. Xem: BUDDHAKKETTA.

BUDDHDA REALM. PHẬT QUỐC; PHẬT ĐỘ; PHẬT SÁT. Xem: BUDDHAKKETTA.

BUDDHIST FLAG. PHẬT GIÁO KỲ. CỜ PHẬT GIÁO. Xem: SHADVARNA DHAVAJA (S).

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.