TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

D

 

D̀GHA NIKÀYA (P). TRƯỜNG A HÀM. Xem: ÀGAMA.

D̀PAMKARA BUDDHA. NHIÊN ĐĂNG PHẬT. Một vị Phật xưa, được coi là vị Phật đầu tiên trong 24 vị Phật trước đức Thích Ca Mâu Ni. Đức Thích Ca Mâu Ni, khi c̣n là một vị khổ tu tên là Sumedha phát nguyện thành Phật trước sự chứng minh của Đức Nhiên Đăng và được Phật Nhiên Đăng thọ kư.

D̀RGHÀGAMA (S). D̀GHA NIKÀYA (P). TRƯỜNG A HÀM. Xem: ÀGAMA.

DÀKIǸ (S). Trong Kim Cương Thừa (Vajayàna), sức mạnh của ư thức thường được diễn tả bằng h́nh tượng những h́nh ảnh nữ khỏa thân mặt mày dữ tợn. Theo Phật Giáo Tây Tạng, dàkiń là h́nh ảnh nữ tính trong b́nh diện tối cao của thực tại và sự trần truồng biểu thị tri thức về chân lư không bị che đậy. Cơi của các vị dàkiń có tên là Urgyen.

DALAI LAMA. ĐẠT LAI LẠT MA. Người đứng đầu Phật Giáo và lănh tụ quốc gia Tây Tạng. Dalai Lama được coi như hóa thân của đức Quán Thế Âm, và mỗi đức Dalai Lama sau là thân tái sinh của Dalai Lama trước. Dalai Lama hiện nay là vị tái sinh thứ 14. Khi Cộng sản Trung hoa xâm chiếm Tây Tạng, ngài bí mật rời Lhasa vào ngày 17 tháng Ba năm 1959, và đến Ấn độ b́nh an vào cuối tháng đó.

DÀNA (P & S). BỐ THÍ; CÚNG DƯỜNG. E.: OFFERING; DONATION. Cấp dưỡng người nghèo túng; cúng dường Tăng Già (Tăng Chúng). Đối với Tiểu Thừa, dàna là phương tiện tu tập để đối trị tâm tham lam và chấp ngă, tạo phước đức để được sống cuộc đời không đau khổ trong tương lai. Đối với Đại Thừa, dànà gắn liền với tâm Từ Bi và được coi là tác nhân chính trong việc dẫn dắt chúng sanh đến bờ giải thoát.

DARSHANA (S). (1) KIẾN: THẤY, NH̀N THẤY. (2) KIẾN GIẢI; TRI KIẾN: Sự hiểu biết dựa trên lẽ phải để diệt trừ sự ô nhiễm.

DASA KUSALA (P & S). THậP THIỆN (CHÁNH PHÁP). (Mười hành động thiện). E.: THE TEN MERITORIOUS ACTS. Sau đây là mười điều thiện từ kinh điển tiếng Phạn (Sanscrit): (1) Bất sát sinh (Không giết hại). E.: Avoid killing. (2) Bất trộm đạo (Không trộm cắp). E.: Avoid stealing. (3) Bất tà dâm (Không tà dâm). E.: Avoid committing adultery. (4) Bất vọng ngữ (Không nói dối). E.: Avoid telling lie. (5) Bất lưỡng thiệt (Không nói hai lưỡi, nói đâm thọc). E.: Avoid slandering. (6) Bất ỷ ngữ (Không nói lời ba hoa vôv ích). E.: Avoid frivolous talk. (7) Bất ác ngữ (Không nói lời ác). E.: Avoid rude or harsh speech. (8) Bất tham (Không tham). E.: Greedlessness. (9) Bất sân (Không sân). E.: Hatelessness. (10) Bất si (Không si). E.: Undeludeness. Sau đây là mười điều thiện từ kinh điển Tiểu Thừa (Pali): (1) Dàna (P &S). Thí (Bố thí). E.: Charity; generosity. (2) S̀LA (P & S). GIỚI. E.: PRECEPTS; MORALITY. (3) BHÀVANÀ (P & S). ĐỊNH. E.: MEDITATION. (4) APACÀYANA (P & S). Tôn trọng cha mẹ và trưởng bối. E.: Reverence to parents and elders. (5) VEYYàVACCA (P), UPACàRA (S). Công quả. E.: Service. (6) PATTIDàNà (P), PRàPTI DàNà (S). Hồi hướng công đức. E.: Transference of merits to others. (7) PATTàNUMODANà (P), PRàPTYANUMODANà (S). Tuỳ hỉ công đức. E.: Rejoycing in others' merits. (8) DHAMMASAVANA (P), DHARMA-SRAVANA (S). Thính pháp (nghe Pháp). E.: Hearing the the doctrine. (9) DHAMMADESANà (P), DHARMA-DESANà (S). Thuyết pháp. E.: Expouding the doctrine. (10) DITTHIJJUKAMMA (P), DRSTI-RJU-KARMA (S). Lấy chánh kiến làm lớn ḷng tin. E.: Straigtening of one's own views to strenghten one's own con fidence.

DASA S̀LA (P & S). THẬP GIỚI. DASA SIKKHÀPADA (P), DASA SIKS(H) ÀPADA (S). MƯỜI GIỚI. E.: TEN PRECEPTS. Theo Kinh điển Pali: (1) PàNàNàTIPATÀ VERAMAǸ. Không sát sinh. E.: Not killing. (2) ADINNàDàNà VERAMAǸ. Không trộm cắp. E.: Not stealing. (3) ABRAHMACARIYà VERAMANI. Không dâm dục. E.: Not committing adultery. (4) MUSàVàDà VERAMAǸ. Không vọng ngữ. E.: Not tellling a lie. (5) SURà-MERAYA-MAJJA-PAMàDATTHàNà VERAMAǸ. Không uống rượu. E.: Not taking intoxicating liquor. (6) VIKàLA-BHOJANà VERAMAǸ. Không ăn quá ngọ. E.: Not taking food after mid-day. (7) MàLà-GANDHA-VILEPANA-DHàRANA-MANDANA-VIBHÙSANAT-THANà VERAMAǸ. Không đeo trang sức, không thoa hương thơm. E.: Not using garlands or perfumes. (8) UCCàSAYANA-MAHàSAYANà VERAMANI. Không ngồi giường ṭa cao, rộng, sang trọng. E.: Not using high, broad and luxurious beds. (9) NACCA-G̀TA-VàDITA-VISÙKA-DASSANà VERAMANI. Không ca, múa, đờn, diễn tuồng, cũng không xem, nghe. E.: Not singing, dancing, and not stealing to such. (10) JàTARÙPA-RAJATA-PATIGGAHANà VERAMAǸ. Không được giữ tiền, vàng, bạc, đồ quí. E.: Not acquiring uncoined or coined gold. silver or jewels. Theo kinh điển Sanscrit, mười giới như sau: (1) Không giết hại. E.: Not to kill; (2) Không trộm cắp. E.: Not to steal; (3) Không tà hạnh. E.: To avoid unchastity ; (4) Không vọng ngữ. E.: Not to lie; (5) Không vu khống. E.: Not to slander; (6) Không nói lời ác. E.: Not to insult; (7) Không nói lời ba hoa. E.: Not to have frivolous talk; (8) Không ham muốn. E.: Not to covet; (9) Không giận. E.: Not to give way to anger; (10) Không nghi. E.: To harbour no scepticim.

DASABALA-KÀSYAPA (S). VAPPA (P). THẬP LỰC CA DIẾP. Xem: Five bhikkhus.

DASHABALA. THẬP LỰC. (MƯỜI LỰC). E.: TEN POWERS. (1) Trí tuệ phân biệt đúng sai. Knowledge concerning what is possible and impossible. (2) Trí tuệ biết rơ nghiệp báo ba đời. Knowledge concerning the riping of death. (3) Trí tuệ về các phương pháp thiền đưa đến giải thoát. Knowledge concerning the contemplations, meditative states. (4) Trí tuệ biết rơ căn cơ chúng sanh. Knowedge concerning the abilities of other beings. (5) Trí tuệ biết rơ mọi sự việc. Knowledge concerning the knowledge of other beings. (6) Trí tuệ biết rơ các thế giới. Knowledge concerning the various realms of existence. (7). Trí tuệ biết rơ con đường đưa đến các cảnh giới. Knowledge concerning the paths leading to various realms of existence. (8) Có thiên nhăn vô ngại. Knowledge concerning the ability of seeing everywhere. (9) Trí tuệ biết rơ kiếp trước của mọi chúng sanh. Knowledge concerning the previous lifes of all beings. (10) Trí tuệ cắt đứt mọi vô minh. Knowledge concerning the exhaustion of all defilements.

DASHABHÙMIKA-SÙTRA. KINH THẬP ĐỊA. E.: THE DISCOURSE ON THE TEN LANDS. Xem: BHÙMI (S).

DÀYAKA (P & S). NAM THÍ CHỦ. E.: SUPPORTER; GIVER. Từ được cả Đại Thừa và Tiểu Thừa dùng để chỉ những nam cư sĩ tại gia bảo trợ cho một Tỳ kheo hay chúng Tỳ kheo, một Tỳ kheo ni hay chúng Tỳ kheo ni.

DÀYIKÀ (P & S). NỮ THÍ CHỦ. E.: FEMALE DÀYAKA.

DECAY AND DEATH. LĂO TỬ. GIÀ CHẾT. Xem: NIDÀNÀS.

DEFAMES. SLANDER. PHỈ BÁNG; HỦY BÁNG. Xem: APÀVADA (P & S).

DEFILEMENT. CANKER. LẬU; PHIỀN NĂO; NHIỄM. Xem: ÀSRAVA (S); KLESA (S).

DETERMINATION. NGUYỆN. QUYẾT ĐịNH. Xem: ADHISTHÀNA (S).

DEVA (P & S). DEVATÀ (P & S). THIÊN NHÂN (ngừời cơi trời); THẦN. E.: CELESTIAL BEING.

DEVADATTA. ĐỀ BÀ ĐẠT ĐA. Em họ thái tử Siddhatta (Tất Đạt Đa - Phật Đà), là người đối nghịch, chống phá Đức Phật. Ông t́m cách giết Phật, nhưng chỉ làm Phật bị thương nhẹ khi lăn đá từ đỉnh núi xuống nơi Phật đi qua. V́ những tội đă gây nên, ông bị đọa vào địa ngục Vô Gián (A tỳ - Av́ci).

DEVA-DÙTA (S). THIÊN SỨ. E.: DIVINE MESSENGERS. Sứ giả của trời, chỉ các sự: già, bịnh và chết. Mục đích nói lên tính cách vô thường và khổ của thế gian.

DEVARÀJA (S). THIÊN VƯƠNG; HỘ THẾ THIÊN VƯƠNG. E.: CELESTIAL KING. Bốn vị trời hộ thế ở trên núi Tu Di (Meru) bảo vệ bốn phương của thế giới và là bốn vị hộ pháp của Phật Giáo. Các vị Thiên vương nầy bảo vệ những nơi mà điều thiện được truyền bá và thi hành, dẹp trừ những điều nghịch ác.

DEVATÀ (P & S). THIÊN NHÂN (ngừời cơi trời); THẦN. E.: CELESTIAL BEING.

DEVINE STATES OF MIND, OF DWELLING. TỨ PHẠM TRỤ; TỨ VÔ LƯỢNG TÂM . Xem: BRAHMA VIHÀRA.

DHAMMA (P). PHÁP. Xem: DHARMA (S).

DHAMMA-CAKKA (P). PHÁP LUÂN. Xem: DHARMA-ChAKRA (S).

DHAMMA-CAKKA-PrAVATTANA-SUTTA (P). CHUYỂN PHÁP LUÂN KINH. Xem: DHARMA-CAKRA-PRAVARTANA-SÙTRA (S).

DHAMMA-CAKRA-VATTIN (P). PHÁP VƯƠNG Xem: DHARMA-ChAKRA-VARTIN (S).

DHAMMAKÀYA (P). PHÁP THÂN. Xem: DHARMAKÀYA (S).

DHAMMAPADA (P). PHÁP CÚ. Kinh quan trọng nhất trong hệ Pali, gồm sưu tập 423 bài kệ về những đức hạnh cao thượng. Xem: khuddaka-nukàya.

DHÀRAǸ (S). MANTA (P), MANTRA (S). ĐÀ LA NI; CHÂN NGÔN; CHÚ; TỔNG TR̀. E.: CHARM. Lời kêu gọi chứa đựng năng lực thần bí và ư nghĩa sâu xa khi tụng đọc. Thường những câu chân ngôn ở dạng Phạn ngữ (Sanscrit) t́m thấy ở Trung hoa vào thế kỷ thứ ba sau Tây lịch. Chân ngôn là một phần của Dhàrańpitaka (Mật tạng), được biết nhiều qua phái Du Dà (Yogàcàrya) hay Mật tông.

DHARMA (S). DHAMMA (P). PHÁP. Có ba nghĩa: (1) Định luật trong vũ trụ như luật Vô thường, Nhân quả, v.v.... e.: the cosmic law; the great norm. (2) Giáo Pháp. e.: the teachings, the doctrine of the buddha. Giáo Pháp bằng văn tự Pali được xử dụng rộng răi trong phái Theravàda (Thượng tọa); giáo pháp bằng văn tự Sanscrit (Phạn văn) được dùng trong Mahàyàna (Đại Thừa). Đây là Pháp mà người Phật tử quy y (quy y Pháp). (3) Mọi sự vật, hiện tượng, hữu h́nh hay vô h́nh thuộc đối tượng của nhận thức. e.: thing; phenomenon; object of thought.

DHARMA-CAKRA-PRAVARTANA-SÙTRA (S). DHAMMA-CAKKA-PRAVATTANA-SUTTA (P). CHUYỂN PHÁP LUÂN KINH. E.: THE SUTRA OF THE TURNING OF THE WHEEL. Bài Pháp đầu tiên của Phật sau khi ngài giác ngộ, được dạy cho năm vị đệ tử đầu tiên tại Sarnàth (Isipatana) (Lộc dă uyển) gần Vàrànasi (Ba la nại). Xem: FIVE BHIKKHUS.

DHARMA-CHAKRA (S). DHAMMA-CAKKA (P). PHÁP LUÂN. E.: WHEEL OF TEACHING; THE WHEEL OF DHARMA. Giáo Pháp là một bánh xe lăn không bao giờ ngừng. Trong Phật Giáo, bánh xe Pháp Luân tượng trưng cho Giáo Pháp do Đức Phật dạy, đó là Tứ Diệu Đế, Bát Chánh Đạo và Trung Đạo. Bánh xe Pháp Luân thường được vẽ có tám que, hay mười hai que. Theo truyền thống, Pháp Luân được chuyển ba lần: (1) Lần chuyển đầu ở Lộc Uyển (Sàrnath): đức Phật dạy kinh Chuyển Pháp Luân sau khi chứng quả. (2) Lần chuyển thứ hai: dạy các kinh Đại Thừa. (3) Lần chuyển thứ ba: dạy Kim Cang Thừa.

DHARMA-CHAKRA-VARTIN (S). DHAMMA-CAKRA-VATTIN (P). PHÁP VƯƠNG. E.: THE KING OF DHARMA ( THE BUDDHA). Đức Phật được ví như vua của Chánh Pháp, Chánh Pháp do ngài tuyên dạy vang xa bốn phương, chiến thắng vô minh.

DHARMAGUPTÀ. BỘ PHÁP TẠNG. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo Ấn độ. Xem: india.

DHARMAGUPTA-VINAYA (S). TỨ PHẦN LUẬT. Gồm 60 quyển, ngài Phật Đà Da Xá và Trúc Phật Niệm dịch. Bộ luật thông dụng nhất, gồm 250 giới Tỳ kheo và 348 giới Tỳ kheo ni.

DHARMAKÀYA (S). DHAMMAKÀYA (P). PHÁP THÂN. E.: THE BODY OF THE GREAT ORDER; THE BODY OF THE LAW. Một trong ba Thân của Phật. Xem: TRIKàYA (TAM THÂN).

DHARMAKIRTI (S). PHÁP XỨNG. Một trong những Triết gia Thánh Tăng lớn của Phật Giáo, chuyên về Duy Thức (Yogàchàra). Ngài người Nam Ấn, sống vào thế kỷ thứ 7, đă đến Nàlandà học với ngài Dharmapàla (Pháp Hộ), và trở thành một luận sư siêu việt.

DHARMA-NATURE. PHÁP TÁNH. Bản tánh chân thật của mọi sự vật, hiện tượng được chứng nghiệm khi giác ngộ. Pháp Tánh đồng nghĩa với Phật Tánh.

DHARMAPÀLA (S). (1) HỘ PHÁP. E.: GUARDIAN OF THE TEACHING. (2) pháp hộ. Một triết gia Thánh Tăng của phái Duy Thức (Yogàchàra), sống vào khoảng thế kỷ thứ 6, thứ 7.

DHARMATÀ (S). PHÁP TÁNH. E.: NATURE OF THE DHARMAS (TATHATÀ; BUDDHA-NATURE.) Bản thể, tính chất nền tảng của mọi vật. Đồng nghĩa với Chơn Như (Tathatà), Phật-Tánh (Buddha-nature).

DHARMA WORDS. PHÁP NGỮ. Lời nói của các vị Tổ Thiền tông chứa đựng chân lư sống động được các vị sư đời sau dùng làm mẫu mực cho việc tu tập và giảng dạy.

DHUTANGA (P). KHỔ HẠNH; THẬP TAM KHỔ HạNH; THẬP TAM ĐẦU ĐÀ. Xem: DUSKARA-CARYÀ (S).

DHYÀNA (S). JHÀNÀ (P). THIỀN. E.: MEDITATION; ABSORPTION. Xem: FOUR STAGES OF ABSORPTION (MEDITATION).

DHYANI BUDDHA (S). Xem: FIVE DHYAǸ BUDDHAS.

DIAMOND BEING. KIM CANG TÁT ĐỏA. Xem: VAJRASATTVA (S).

DIAMOND REALM. KIM CANG GIỚI. VAJRADHATTÙ. Xem: ARBHADHATTÙ.

DIAMOND SUTRA. KIM CANG KINH. Xem: VAJRACHCHEDIKA-PRÀJNÀPÀRAMITÀ-SÙTRA.

DIAMOND THRONE. KIM CANG T̉A; KIM CANG BẢO T̉A. Nơi ngồi của Đức Phật dưới cây Bồ đề khi ngài thành đạo. Xem: VAJRÀSANA (S).

DIAMOND VEHICULE. KIM CANG THừA. Xem: VAJRAYÀNA (S).

DIBBACAKKHU (P). THIÊN NHĂN THÔNG. E.: CLAIR-VOYANCE; DEVA-VISION. Xem: PANCÀBHIJNÀ (S).

DIGNÀGA. TRẦN NA; ĐẠI VỰC LONG. (480 - 540). Một bậc thầy của phái Duy Thức (Yogàchàra). Ngài là đệ tử của Bồ tát Thế Thân (Vasubandu) và vượt qua cả vị Thầy về môn luận lư. Ngài có soạn Nhân Minh Chính Lư Môn Luận (Nyàyamuka) về luận lư học, và Tập Lượng Luận (Pramànasamuccaya) tóm tắt những quan điểm quan trọng của ngài.

DISCUSSIONS. PHILOSOPHY. LUẬN. Xem: ABHIDHAMA.

DIVYACAKSHUS (S). DIBBACAKKHU (P). THIÊN NHĂN THÔNG. E.: CLAIR-VOYANCE; DEVA-VISION. Xem: PANCÀBHIJNÀ (S).

DOCTRINE. PHÁP. Xem: DHARMA (S).

DONATION. OFFERING. BỐ THÍ; CÚNG DƯỜNG. Xem: DÀNA (S & P).

DOSA (P). SÂN (Giận). Xem: THREE AILMENTS.

DOUBT. SUSPECT. NGHI. Xem: VICIKISÀ (S).

DRAGON KING. LONG VƯƠNG. Xem: NÀGARAJA (S).

DUHKHA (S). DUKKHA (P). KHỔ. E.: SUFFERING; SORROW. Dukkha chỉ cho tất cả những ǵ, về vật chất cũng như tinh thần, bị chi phối bởi nhân duyên, bởi sự sinh khởi và biến hoại, tạo thành do năm uẩn, không được tự tại. Như vậy, cả những sự vừa ư tạm thời đều là khổ v́ chúng chứa đựng mầm mống của biến hoại. Khổ sinh ra do dục vọng và muốn dứt khổ phải tiêu trừ dục vọng (trishnà). Con đường diệt khổ là Bát Chánh Đạo.Xem: three signs.

DUKKARA-CARIYÀ (P). KHỔ HẠNH; THẬP TAM KHỔ HẠNH; THẬP TAM ĐẦU ĐÀ. Xem: DUSKARA-CARYà (S).

DUKKHA (P). KHỔ. Xem: DUHKHA (S).

DUSKARA-CARYÀ (S). DUKKARA-CARIYÀ (P). KHỔ HẠNH; THẬP TAM KHỔ HẠNH; THẬP TAM ĐẦU ĐÀ. MƯỜI BA HẠNH KHỔ. E.: ASCETIC DISCIPLINE; MEANS OF PURIFICATION; SHAKING OFF. Đó là mười ba hạnh khổ tu đức Phật khuyên dạy giúp rèn luyện tâm biết đủ, tâm từ bỏ, sức mạnh nội tâm, v.v. Mười ba hạnh đó là: (1) PAMSUKÙLIK'ANGA (P). Mặc áo vá. E.: Wearing patched robes. (2) TEC̀VARIK'ANGA (P). Chỉ có ba y. E.: Wearinng only 3 robes. (3) PINDAPàTIK'ANGA. Thường đi khất thực. E.: Going for alm. (4) SAPADàNIK'ANGA. Khất thực theo thứ tự (không chọn lựa nhà mà tuần tự đi mọi nhà). E.: Not omitting any house while going for alm. (5) EKàSANIK'ANGA. Ngồi ăn một chỗ (nhứt ṭa thực). E.:Taking only one position while eating. (6) PATTAPINDIK'ANGA. Chỉ ăn bằng b́nh bát. (Dĩ bát vi thực phẩm). E.: Eating only with the alms-bowl. (7) KHALU-PACCHà-BHATTIK'ANGA (P). Từ chối mọi thực phẩm khác (Bất tác dư thực). E.: Refusing all further food. (8) àRANNIK'ANGA. Sống trong rừng. E.: Living in the forest. (9) RUKKHGA-MÙLIK'ANGA (P). Ở dưới cây. E.: Living under a tree. (10) ABBHOKàSIK'ANGA (P). Sống ngoài trời. E.: Living in the open. (11) SOSàNIK'ANGA (P). Sống trong nghĩa địa. E.: Living in a cemetery. (12) YATHà-SANTHATIK'ANGA (P). Ở chỗ nào cũng được (Tùy xứ nhi trú). E.: Living in whaterver place presents itself. (13) NESAJJI'ANGA (P). Ngồi ngủ. (Đản tọa bất ngọa). E.: Sitting only, never lying down.

DVÀCHATVÀRIMSHAT-KHANDA-SÙTRA (S). TỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG KINH. E.: SÙTRA IN FORTY-TWO SECTIONS. Bản kinh được dịch sang Hán văn đầu tiên, vào năm 67 Tây lịch, do hai ngài Ca Diếp Ma Đằng (Kasyàpamàtanga) và Trúc Pháp Lan dịch.

DVÀDASÀNGA (P). THẬP NHỊ NHÂN DUYÊN. Xem: NIDÀNÀS (P).

DVÀTRIMSATVARA-LAKSANA (S). DVATTIMSAVARA-LAKKHANA (P). TAM THẬP NHỊ TƯỚNG; TAM THẬP NHỊ ĐẠI NHÂN TƯỚNG. (Ba mươi hai tướng đại nhân.) Ba mươi hai tướng tốt của một vị Chuyển Luân Vương. E.: THIRTY-TWO MARKS OF PERFECTION.

DVATTIMSAVARA-LAKKHANA (P). TAM THẬP NHỊ TƯỚNG; TAM THẬP NHỊ ĐẠI NHÂN TƯỚNG. Xem: DVÀTRIMSATVARA-LAKSANA (S).

DVESA (S). DOSA (P). SÂN (Giận). Xem: THREE AILMENTS.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.