TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

E

 

EFFECT. QUả. Xem: VIPÀKAM (S).

EFFORT. TINH TẤN. Xem: V̀RYA (S).

EGO. NGĂ. Phật Giáo không công nhận có cái Ngă trong ư nghĩa một cái ta riêng biệt nơi một người. Lầm tưởng có một cái ngă sẽ tạo ra và nuôi dưỡng tâm ích kỷ và ḷng tham muốn, ngăn chận việc thể hiện tính nhất thể của sự sống để đạt đến giác ngộ. Xem: ANÀTMAN (s).

EIGHT AUSPICIOUS SMBOLS. TÁM BIỂU TƯỢNG LÀNH. ASHTAMANGALA (S). (1) Parasol. Lọng (dù). Tượng trưng cho phẩm cách cao thượng, không tổn hại. (2) Two fish. Song ngư (Hai con cá). Biểu tượng của một vị Chuyển LuânVương. (3) Conch shell. Tù và. Tượng trưng cho sự chiến thắng. (4) Lotus blossom. Hoa sen. Tượng trưng cho sự tinh khiết. (5) Vase of sacred water. B́nh thánh thủy. Đựng đầy rượu bất tử. (6) Furled banner (banner of victory). Lá cờ cuộn. Biểu tượng của sự chiến thắng tâm linh. (7) Knot of eternity. Nút vô tận. (8) Wheel of the teaching. Pháp luân. Tượng trưng cho sự không ngừng thực hành và truyền bá của Giáo Pháp.

EIGHT CHIEF RULES. BÁT KÍNH GIỚI. ATTHA GARU DHAMMA (P), ASTHA GURU DHARMA . Xem: BHIKKHUǸ (S).

EIGHT DIVISIONS OF GODS AND DRAGONS. THIÊN LONG BÁT BỘ. Tám bộ trời và rồng.Trời, Rồng (naga), Dạ xoa (yaksa), Càn thát bà (ganhava), A tu la (asura), Ca lầu la (gauda), Khẩn na la (kinara), Ma hầu la già (mahoraga).

EIGHT GREAT SORROWS. SUFFERINGS; ILLS. BÁT ĐẠI KHỔ. (Tám cái khổ lớn). (1) Sinh. E.: Birth. (2) Lăo (già). E.: Old age. (3) Bịnh. E.: Sickness. (4) Tử (chết). E.: Death. (5) Ái biệt ly khổ (khổ v́ không đựợc gần ngüời ưa thích). E.: Separation from beloved ones. (6) Cầu bất đắc khổ (khổ v́ không toại nguyện). E.: Yearning for something, somebody but failling to obtain. (7) Oán tắng hội khổ (khổ v́ chung đụng người không ưa). E.: Being in the company of those we hate. (8) Ngũ ấm sí thạnh khổ (khổ v́ ngủ ấm không điều ḥa). E.: Five agregates. Xem: DUHKHA (S). FIVE AGGREGATES.

EIGHT KINDS OF CONCIOUSNESS. BÁT THỨC. Xem: ASTHA VIJNÀNA (S).

EIGHT NEGATIONS. BÁT BẤT (Tám phủ định). Xem: NÀGÀRJUNA.

EIGHT PRECEPTS, THE. BÁT GIỚI; BÁT QUAN TRAI GIỚI. Xem: ASTHÀNGA S̀LA (S).

EIGHT SUFFERINGS. BÁT KHỔ. Tám sự khổ. Xem: EIGHT GREAT SORROWS.

EIGHT VICISSITUDES OF LIFE. BÁT PHONG. Xem: ASTHA LOKA DHARMA (S).

EIGHT WINDS. BÁT PHONG. Xem: ASTHA LOKA DHARMA (S).

EIGHTFOLD PATH. THE NOBLE EIGHTFOLD PATH. BÁT CHÁNH ĐẠO. Xem: ÀRYA ASTÀNGIKA MÀRGA (S).

EKÀGATTÀ (P). NHẤT TÂM. Xem: EKÀGRATÀ (S).

EKÀGRATÀ (S). EKÀGATTÀ (P). NHẤT TÂM; CHÍ TÂM. E.: ONE-POINTEDNENS OF MIND. Tập trung toàn bộ tinh thần vào một đối tượng.

EKAVGAVAHÀRIKA. BỘ NHẤT THUYẾT. Một trong hai mươi tông phái Phật Giáo ẤnĐộ. Xem: INDIA.

EKAYANÀ (S). BUDDHAYÀNA (S). PHẬT THỪA; NHỨT THỪA. E.: THE ONE VEHICLE; THE BUDDHA-VEHICLE. Theo kinh Pháp Hoa, Đạo Phật chỉ có một Thừa là Phật Thừa, là con đuờng duy nhất đưa đến giác ngộ hoàn toàn. Các Thừa khác (Thanh Văn, Duyên Giác, Bồ Tát) chỉ là quyền thừa, là phương tiện Phật bày ra để từ từ dẫn chúng sanh đến cứu cánh duy nhất sau cùng là chứng quả Phật.

EKOTTARIKÀGAMA (S). ANGUTTARA-NIKÀYA (P). TĂNG NHỨT A HÀM; PHÁP SỐ. E.: NUMERICAL DISCOURSE. Một trong năm bộ kinh Tiểu Thừa. Xem: ABHIDHARMA (s).

ENDURANCE. PATIENCE. NHẪN; NHẪN NHỤC. Xem: KSÀNTI (S); PÀRAMITÀS (S).

ENERGY. TINH TẤN. Xem: V̀RYA (S).

ENLIGHTENED BEING. BUDDHA OF COMPASSION. BỒ TÁT. Xem: BODHISATTVA (S).

ENLIGHTENMENT. AWAKENED. GIÁC NGỘ. BODHI. Trạng thái của một người trực nhận được Tánh Không hiện tiền. Cả y và vũ trụ đều là là không. Và khi đó y mới thật sự hiểu được bản chất chân thật của vạn vật. Sự giác ngộ rất thường bị ngộ nhận là một một thứ ánh sáng trong tâm thức, và ánh sáng trong tâm thức cũng thường bị hiểu lầm là ngộ. Thật sự, ngộ là trực nhận được Tánh Không. Tánh Không không phải là một cái không hư vô. Cái Không nầy không thể nhận thức, không thể suy lường, không thể cảm thọ, và vượt ngoài có và không. Tánh Không không phải là một đối tương cảm nhận của một chủ thể, bởi v́ chính chủ thể cũng ḥa nhập trong Tánh Không.

ENLIGHTENMENT (PERFECT UNIVERSAL). UNEXCELLED COMPLETE ENLIGHTENMENT. A NẬU ĐA LA TAM MIỆU TAM BỒ ĐỀ; VÔ THƯỢNG CHÁNH ĐẲNG CHÁNH GIÁC. Xem: ANUTTARA-SAMYAK-SAMBODHI (S).

ESTORIC SECT. MẬT TÔNG. Xem: CHINESE BUDDHISM.

EVAM ME SUTAM (P). NHƯ THỊ NGĂ VĂN. Xem: EVAN MAYÀ SRUTAM (S).

EVAN MAYÀ SRUTAM (S). EVAM ME SUTAM (P). NHƯ THỊ NGĂ VĂN. E.: THUS I HAVE HEARD. Hầu hết Kinh điển Phật giáo đều mở đầu với "Như thị ngă văn" (Tôi nghe thế nầy). "Tôi" là ngài Ananda. Ngài nghe từ Đức Phật. Những lời nầy được thốt ra do chính ngài Ananda trong kỳ Kết Tập Lần Thứ Nhứt khi ngài đọc lại phần Kinh. Xem: COUNCILS.

EXISTENCE. BEING. HỮU. BHAVA (P & S). Xem: NIDÀNÀS (P).

EXISTENCE. BEING. HỮU. Xem: BHAVA (P & S).

EXTREME. CỰC ĐOAN. ANTÀ (P & S). Đức Phật dạy chúng ta bỏ các cực đoan, và đi theo con đường Trung Đạo (Middle Path). Xem: àrya astàngika-màrga (s).

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.