TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

F

 

FA-HSIANG. PHÁP TƯỚNG. E.: MARKS OF EXISTENCE SCHOOL. Xem: CHINESE BUDDHISM.

FA-HSIEN. PHÁP HIỂN (337-422). Một cao tăng cũng là một nhà hành hương tiên phong của Trung hoa đến Ấn Độ. Ngài rời Trung hoa năm 399, qua Đôn hoàng, Khotan, Hi mă lạp sơn (Himalàya) và đến Ấn độ. Ngài trở về năm 414 bằng đường biển từ Tích lan. Ngài có viết cuốn Phật Quốc Kư kể lại chuyến hành hương nầy, là một nguồn tài liệu quí giá về lịch sử và văn hóa Ấn độ lúc bấy giờ, cũng như t́nh h́nh Phật Giáo vào các thế kỷ thứ tư, thứ năm. Cuộc hành hương của ngài kéo dài 16 năm và ngài đă đi qua ba mươi quốc gia. Ở thành Hoa Thị (Pàtaliputra), Ngài t́m thấy kinh Đại Bát Niết Bàn (Mahàparinirvàna sùtra), và Luật Tạng (Vinaya-pitaka) của Đại chúng bộ (Mahàsanghika) và Hữu Bộ (Sarvàstivadas). Ở Tích Lan, ngài t́m thấy Luật Tạng của Hóa địa bộ (Mah́shàsakas) tức Ngũ Phần Luật.

FACTORS OF WISDOM, THE SEVEN. THẤT BỒ ĐỀ PHẦN. BOJJHANGA; SATTA BOJJHANGA (P); BODHYANGA; SAPTA BODHYANGA (S). Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

FAITH. TÍN; Tin. Xem: SRADDHÀ (S).

FASTING DAY. TRAI KỲ NHẬT (Ngày Trai, Ngày Chay). Xem: UPAVASATHA (S).

FEARLESS. VÔ ÚY. Không sợ hăi. Xem: ABHAYA (P&S); ABHAYAPRADÀNA (S).

FEELING. THỌ. VINDANÀ (S). VEDANÀ (P). Xem: FIVE AGGREGATES; NIDÀNÀS.

FETTERS. SỬ (Ràng buộc). Xem: SAMYOJANA (P & S).

FIVE AGGREGATES. NGŨ UẨN; NGŨ ẤM SÍ THỊNH KHỔ. PANCAKKHANDHA (P), pancaskandha (s). (1) Rùpa (P & S). Sắc. H́nh tướng. E.: Matter; form. (2) Vebanà (P), vindanà (S). Thọ. E.: Sensation; feeling. (3) Sannà (P), Sanjnà (S). Tưởng. E.: Perception. (4) Sankhàra (P), Samskàra (S). Hành. E.: Volitional activities. Ư chí. (5) Vinnà (P), Vijnàna (S). Thức. E.: Conciousness.

FIVE BASIC AFFLICATIONS. NGŨ CĂN BẢN PHIỀN NĂO. Năm loại phiền năo căn bản. (1) Tà kiến: thấy biết sai lầm. (2) Tham đắm dục giới. (3) Tham đắm sắc giới. (4) Tham đắm vô sắc giới. (5) Vô minh.

FIVE BHIKKHUS. NGŨ TỲ KHEO. Đức Phật, sau khi chứng Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác (Full Enlightenment) tại Bồ Đề Đạo Tràng (Bhuddha Gaya) vào ngày Wesak, thâu nhận năm đệ tử đầu tiên vào ngày trăng tṛn tháng Esala tại Lộc Giả Uyển - Isapatana (Sarnàth). Năm vị nầy thường được gọi là Ngũ Tỳ Kheo (Năm vị Tỳ kheo). Kinh Đức Phật dạy đầu tiên cho năm vị nầy là Dhamma Cakkappavattana Sutta (P) (Chuyển Pháp Luân Kinh). Theo hệ Pali, năm vị đệ tử đầu tiên nầy là: (1) Annà konannà (Kondannà), (2) Assaji, (3) Bhaddiya, (4) Vappa, (5) Mahànàma. Tên Sanscrit của năm vị là: (1) Ajnàta-kaundinya - A nhă kiều trần như. (2) Asvajit - Mă sư; A thấp; (3) Bhadrika - Bạt đề; Bà đề. (4) Dasabala-kàsyapa - Thập lực ca diếp. (5) Mahànamà-kulika (Mahànàman) - Ma nam câu lợi.

FIVE DEADLY SINS. NGŨ NGHỊCH. Xem: GARUKA-KARMA (S).

Five desires. Ngũ dục. Năm sự ham muốn: (1) Wealth. Tài (Tiền của). (2) Sex. Sắc (Gái đẹp). (3) Fame. Danh (Tiếng tăm). (4) Food-and-drink. Thực (Ăn uống). (5) Sleep. Thùy (Ngủ nghỉ).

FIVE DHYAǸ BUDDHAS. NGŨ PHẬT. Năm vị Phật: (1) Vairocana. Tỳ lô giá na phật. (2) Aksobhya. Vô động phật. (3) Ratnasambhava. Bảo sinh phật. (4) Amitàbha. A di đà phật. (5) Sàkyamuni. Thích ca mâu ni phật. Năm vị Phật nầy, tượng trưng cho năm phương diện của tâm giác ngộ, chỉ là những biểu hiện của một Phật Tánh duy nhất.

FIVE EYES. NGŨ NHĂN. Năm loại mắt: mắt phàm phu, mắt trời (thiên nhăn), mắt Pháp (Pháp nhăn), mắt Huệ (Huệ nhăn), và mắt Phật (Phật nhăn).

FIVE FORMS OF DECAYING. NGŨ SUY. Năm tướng suy của chư thiên. Năm tướng nầy xuất hiện khi các vị trời sắp chết: (1) Hoa trên đầu héo. (2) Y phục dơ bẩn. (3) Cơ thể phát mùi hôi. (4) Nách đổ mồ hôi. (5) Ngồi trên ṭa không thấy an vui.

FIVE HELLISH DEEDS. NGŨ NGHỊH. Xem: GARUKA-KARMA (S).

FIVE HOUSES. NGŨ GIA. Năm nhà. Chỉ năm phái Thiền phát triển sau Lục Tổ Huệ Năng là: Lâm Tế; Tào Động; Vân Môn; Quy Ngưỡng; Pháp Nhăn.

FIVE KASÀYA PERIODS OF TURBIDITY, IMPURITY OR CHAOS OF DECAY. NGŨ TRƯỢC ÁC THẾ. Thời đại trong đó chúng sanh sống với năm điều không trong sạch. (1) The kappa in decay. Kiếp trược. Sự sống sa đọa, bám vào sắc tướng. (It suffers deterioration and give rise to the ensuing form). (2) The arising of wrong view. Kiến trược. Nhận thức sai lầm (chấp ngă). (3) The passions and delusions of desire, anger, ignorance, pride and doudt. Phiền năo trược. Ch́m đắm trong năm món: Tham, Sân, Si, Mạn, Nghi. (4) The increase of huaman miseries and the decrease of happiness. Chúng sanh trược. Sự đau khổ tăng trưởng và phúc lạc giảm xuống. (5) The diminution of the life time of human beings. Mạng trược. Tuổi thọ của con người giảm dần đến khi chỉ c̣n mười tuổi.

FIVE MENTAL (OR MORAL) POWERS. NGŨ LỰC. Năm sức mạnh. Xem: THIRTY SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

FIVE MORAL FACTORS. NGŨ CĂN. Xem: THIRTY SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

FIVE MOUNTAINS SURROUNDING RÀJÀGAHA (RÀJAGRIHA) IN INDIA. ẤN ĐỘ NGŨ SƠN. (1) Vebhàra (P), Vaibhàra (S). (2) Vepulla (P), Vaipulya (S). Tỳ phú la. (3) Gijjhakùta (P), Gradhrakủta (S). Kỳ xà quật. (4) Risigili (P), Rs(h)igiri (S). Y sư nghĩa lợi. (5) Pàndava (P & S). Bàn trà viết; Bán trạch phạt.

FIVE PRECEPTS. NGŨ GIỚI. Xem: PANCA S̀LA (P & S).

FIVE REBELLIOUS ACTS. NGŨ NGHỊCH. Xem: GARUKA-KARMA (S).

FIVE SENSES. NGŨ CĂN. Xem: PANCENDRIYÀNI (S).

FIVE SUPPERNATURAL POWERS. NGŨ THÔNG. Xem: PANCÀBHIJNÀ (S).

FIVE TYPES OF ZEN. NGŨ THIỀN. Năm thiền. Năm loại thiền. (1) Phàm phu thiền (ordinary unenlightened person): loại thiền của người phàm phu, không có mục đích giải thoát cũng không có tính cách tôn giáo, ví dụ các loại thiền sức khỏe, thiền giúp tâm trí minh mẫn, v.v... (2) Ngoại đạo thiền (ouside way). Loại thiền có tính cách tôn giáo nhưng không phải Phật giáo, có nghĩa là không cầu thoát sinh tử. Ví dụ thiền Yoga, phương pháp tỉnh tâm của Thiên chúa giáo, các loại thiền cầu thần thông, v.v... (3) Tiểu Thừa Thiền (H́nayàna - small vehicle). Loại thiền trong đó mọi sự khởi lên của tâm thức đều bị cắt đứt, không c̣n động cơ cho sự tái sinh. (4) Đại Thừa Thiền (Mahàyàna - great vehicle). Trọng tâm của Thiền Đại Thừa là thấy tánh và thực hành hạnh đại thừa trong đời sống hàng ngày, từ đó thể nhập vào chân lư nhất thể và b́nh đẳng. (5) Tối thượng thừa thiền (supremely excellent vehicle). Trong loại thiền nầy, nhân và quả là một, tọa thiền không phải là phương tiện để tu tập, nhưng là sự thể nghiệm Phật tánh vốn sẵn có nơi mọi cả chúng sanh.

FIVE VEHICLES. NGŨ THỪA. Năm Cổ Xe (tượng trưng cho năm loại giáo pháp): (1) Nhân thừa: Năm giới giúp được tái sinh tốt đẹp trong loài người. (2) Thiên thừa: Thập thiện giúp được sinh vào cơi trời. (3) Thanh văn thừa: tu tập Tứ Diệu Đế để chứng Tứ Quả (Xem: Phalam). (4) Duyên Giác thừa: Quán sát Mười Hai Nhân Duyên để chứng quả Bích Chi. (5) Bồ tát thừa: thực hành Sáu Ba La Mật để chứng quả Phật.

FIVE WEIGHTY KAMMA (P), KARMA (S). NGŨ NGHỊCH. Xem: GARUKA-KARMA (S).

FIVE WISDOMS. NGŨ TRÍ. Năm trí. Năm trí tuệ đạt được sau khi giác ngộ: (1) Pháp giới thể tính trí: chuyển từ thức Am ma la (Amala-vijnana - thanh tịnh thức). (2) Đại viên cảnh trí: chuyển từ thức A lợi da (Alaya-vijnana). (3) B́nh đằng tính trí: chuyển từ thức mạt na (mano-vijnana). (4) Diệu quan sát trí: chuyển từ ư thức. (5) Thành sở tác trí: chuyển từ năm thức đàu tiên. Xem: yogàc(h)àra (p & s).

FOOL’S ZEN. CUỒNG THIỀN. Chỉ loại thiền mà trong đó hành hành nghĩ tưởng về những tư tưởng giáo lư chính thống như vô thường, vô ngă, không, v.v... Tọa thiền chân chính là hoàn toàn không có dự phóng để giải phóng tâm thức ra khỏi sự nương tựa vào các ư niệm.

FORMLESS REALM. VÔ SẮC GIỚI. ARÙPALOKA (P & S); ARÙPADHÀTU (S). Xem: PLANES OF EXISTENCE.

FORMLESSNESS, FOUR STAGES OF. BỐN THIỀN VÔ SẮC GIỚI. ARÙPASAMÀDHI. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

FORMS (MODES) OF EXISTENCE. TỨ ÁC ĐẠO (Bốn Đường Ác). Xem: APÀYA (S).

FOUR CERTAINTIES. BỐN QUYẾT ĐỊNH. VAISHARADYA (S). Bốn dấu hiệu của một vị chứng quả Phật: (1) Certainty that his perfect enlightenment is irreversible - Quyết định thành phật. (2) Certainty that all defilements are exhausted - Quyết định mọi phiền năo đă bị tiêu diệt. (3) Certainty that all obstacles have been overcome - Quyết định mọi chướng ngại đă vượt qua. (4) Certainty of having proclaimed the way of abandoning samsara - Quyết định không c̣n sinh tử luân hồi.

FOUR EARNEST CONTEMPLATION. TỨ NIỆM XỨ. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

FOUR ELEMENTS. TỨ ĐẠI. Xem: MAHÀBHÙTA (P & S).

FOUR FEARLESSNESSES. TỨ VÔ ÚY. Bốn điều không sợ hăi của chư Phật và Bồ tát. Sự không sợ hăi của chư Phật phát xuất từ bốn điều: (1) Trí tuệ hoàn toàn. (2) Đức hạnh hoàn toàn. (3) Không c̣n đối kháng. (4) Chấm dứt mọi khổ. Bốn điều không sợ hăi của các vị Bồ tát là: (1) Trí nhớ. (2) Khả năng biết bịnh và trị bịnh. (3) Khả năng suy luận. (4) Khả năng giải quyết nghi ngờ.

FOUR FORMS OF BIRTHS. TỨ SINH. Xem: CATUR YONI (S).

FOUR FOUNDATIONS OF MINDFULNESS. TỨ NIỆM XỨ. SATIPATTHÀNA (P). Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

FOUR GREAT BODDHISATTVAS. TỨ ĐẠI BỒ TÁT. Bốn vị Bồ tát lớn, đại biểu cho bốn đức tính: (1) Văn thù - Manjusri: vị Bồ tát đại biểu cho Trí tuệ. (2) Phổ Hiền - Samantabadra: đại biểu cho Hạnh. (3) Địa Tạng - Ksitigarba: đại biểu cho Nguyện. (4) Quán Thế Âm_- Avalokitesvara: đại biểu cho Từ Bi.

FOUR HEARTS (MINDS) OF KINDNESS. TỨ VÔ LƯỢNG TÂM. Xem: BRAMA VIHÀRA.

FOUR HINDU CASTES. TỨ TÍNH; TỨ GIAI CẤP. Bốn giai cấp trong xă hội Ấn độ xưa. Xem: VARNA (S).

FOUR INFERIOR (LOWER, EVIL) MODES (FORMS) OF EXISTENCE. TỨ ÁC ĐẠO (Bốn đường ác). Xem: APÀYA (S).

FOUR KINDS OF BIRTHS. TỨ SINH. Xem: CATU-DHÀTU-VAVATTHÀNA.

FOUR LIMITLESS MINDS. TỨ PHẠM TRỤ; TỨ VÔ LƯỢNG TÂM . Xem: BRAHMA VIHÀRA

FOUR NIRVÀNA VIRTUES OF VALUES. TỨ ĐỨC Bốn tính chất của Niết bàn: (1) Permanent - Thường - Nicca (P), Nitya (S). (2) Joy - Lạc - Ṕtti (P), Pŕti (S). (3) Personality - Ngă - Attà (P), àtman (S). (4). Purity - Tịnh - Suddhi (P & S).

FOUR NOBLE TRUTHS. Tứ ĐẾ PHÁP; TỨ THÁNH ĐẾ. Xem: CATVÀ̀ ÀRYA SATYÀNI (S).

FOUR PATHS AND TRUTHS. TỨ QUẢ ĐẠO. Xem: PHALAM (S).

FOUR PERFECT EXERTIONS. TỨ CHÁNH CẦN. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

FOUR POSITIVE STATES OF MIND. TỨ PHẠM TRỤ; TỨ VÔ LƯỢNG TÂM . Xem: BRAHMA VIHÀRA

FOUR POSTURES. FOUR BODILY POSTURES. TỨ OAI NGHI. Xem: ̀RYÀPATHA (S).

FOUR RELIANCES. TỨ Y. Bốn chỗ nương tựa để học Phật Pháp: (1) Nương vào Pháp, không nương vào người. (2) Nương vào kinh điển chứa đựng chân lư cứu cánh, không nương vào kinh điển không toàn hảo. (3) Nương vào nghĩa lư, không nương vào chữ hay lời. (4) Nương vào trí (không phân biệt), không nương vào thức (phân biệt).

FOUR REQUISITES FOR OBTAINING TRANSCENDENTAL POWERS. TỨ NHƯ Ư TÚC. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

FOUR SACRED MOUNTAINS IN CHINA. TỨ ĐẠI DANH SƠN. Bốn nơi được coi như thánh địa Phật Giáo ở Trung hoa: (1) Nam Hải Phổ Đà Sơn: một đảo thuộc quần đảo Châu Sơn trong biển Đông Hải, thờ phụng Đức Quán Thế Âm Bồ tát (Avalokitewsvara bodhisattva). (2) Cửu Hoa Sơn: Ở tỉnh An Huy nằm trong địa phận đẹp nhất của thung lũng sông Dương Tử. Núi nầy thờ đức Địa Tạng Bồ Tát (Ksitigarbha boddhisatva). (3) Ngũ đài sơn: nằm ở vùng đông-bắc tỉnh Sơn Tây. Ngọn núi vươn lên cao 3,600 feet trên năm bực thềm, nên gọi là Ngũ Đài. Ở đây là nơi thờ Đức Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi (Manjusŕ boddhisatva), vị Bồ Tát cỡi sư tử. (4) Nga Mi Sơn. Nằm trong tỉnh Tây Xuyên. Đây có thể nói là Thánh địa tráng lệ và cũng là nơi lôi cuốn nhất trong những Thánh Địa Phật Giáo ở Trung Hoa. Ở đây thờ đức Phổ Hiền Bồ Tát (Samantabhadra boddhisatva), vị Bồ tát cỡi voi trắng.

FOUR STAGES OF ABSORPTIONS (OF THE WORLD OF FORM). TỨ THIỀN; BỐN THIỀN SẮC GIỚI. (1) First asorption stage - Nhứt thiền. Hành giả không c̣n ham muốn và ác niệm. Lúc nầy, hành giả sống trong niềm hỉ lạc tự tại. (2) Second asorption stage - Nhị thiền. Mọi tưởng niệm và tâm phân biệt đều chấm dứt, tâm thức vắng lặng và chuyên nhứt. Hành giả sống trong niềm hỉ lạc tự tại. (3) Third asorption stage - Tam thiền. Không c̣n sự hỉ lạc, mà bấy giờ tâm tràn đầy trong sự b́nh đẳng vô phân biệt, chánh niệm, trong sáng và tự tại. (4) Fourth asorption stage - Tứ thiền. Tâm chỉ c̣n là một cảnh giới b́nh đẳng và tự tại. Xem: dhyàna (S); meditation.

FOUR STAGES OF FORMLESSNESS. BỐN THIỀN VÔ SẮC GIỚI. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

FOUR STEPS TOWARDS NATURAL POWERS. TỨ NHƯ Ư TÚC. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

FOUR UNIVERSAL VOWS OF A BUDDHA OR BODHISATVA. TỨ HOẰNG THỆ NGUYỆN. Bốn nguyện lớn của Phật tử Đại Thừa: (1) To save all living-beings without limit - Chúng sanh vô biên thệ nguyện độ. Nguyện cứu vớt tất cả chúng sanh. (2) To put an end to all passions and delusions - Phiền năo vô tận thệ nguyện đoạn. Nguyện tiêu diệt mọi đam mê và vọng tưởng. (3) To study and learn all methods and means of the Dharma - Pháp môn vô lượng thệ nguyện học. Nguyện học tất cả phương pháp và phương tiện thực hành Chánh Pháp. (4) To become perfect in the supreme Buddha Dharma - Phật đạo vô thượng thệ nguyện thành. Nguyện đạt đến sự giác ngộ vô thượng.

FRIVOLOUS TALK. Ỷ NGỮ. Xem: MUSÀVÀDÀ VERAMAǸ SIKKHÀ-PADAM SÀMADIYÀMI (P).

FRUIT. QUẢ; ĐẠO QUẢ. Xem: VIPÀKAM (S); PHALAM (S).

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.