TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

G

 

 

GANDA-VYÙHA (S). NHỤC KẾ. E.: THE CONE-SHAPED ELEVATION ON THE CROWN OF THE BUDDHA. Cục thịt h́nh nón nhô lên trên đỉnh đầu đức Phật, một trong ba mươi hai tướng tốt của Phật.

GANDHARVA (S). CÀN THÁT BÀ; HƯƠNG THầN. E.: DEMIGOD SINGERS AND MUSICIANS. Thần âm nhạc của Trời Đế Thích.

GANGÀ. HẰNG HÀ. E.: RIVER GANGES. Một con sông lớn ở Ấn Độ, rất nổi danh trong thời Đức Phật c̣n tại thế.

GARBHADHATTÙ (S). THAI TẠNG GIỚI. E.: WOMB. Kho tàng từ đó mọi sự, vật chất cũng như tinh thần, được nuôi dưỡng và phát sinh. Theo Kim Cương Thừa (Vajrayàna), Thai Tạng Giới là thế giới lư, thế giới nền tảng và là nguyên lư của mọi sự vật, thể hiện ra Kim Cương Giới (Vajradhattù). Thai Tạng Giới là mặt tĩnh của vũ trụ. Kim Cương Giới là thế giới của trí. Thế giới nầy là mặt động của vũ trụ, đó là trí tuệ của đức Tỳ Lô Giá Na (Vairochana). Hai thế giới dung thông và không tách rời nhau.

GARUKA-KAMMA (P). NGŨ NGHỊCH. Xem: GARUKA-KARMA (S).

GARUKA-KARMA (S). GARUKA-KAMMA (P). PANCÀNANTARIYA KAMMA (P), PANCÀNANTARYA KARMA (S). NGŨ NGHịCH. Năm tội lớn nhất trong Phật Giáo. E.: FIVE DEADLY SINS; FIVE WEIGHTY KAMMAS; FIVE REBELLIOUS ACTS: (1) Màtu ghàtaka (P), Màtru ghàtaka (S) - Giết Mẹ. E.: Matricide. (2) Pitu ghàtaka (P), Pitru ghàtaka (S) - Giết Cha. E.: Patricide. (3) Arahanta ghàtaka (P), Arhat ghàtaka (S) - Giết La Hán. E.: Killing araham. (4) Lohituppàdaka (P), Lohitotpàdaka (S) - Làm thân Phật chảy máu. E.: Displacing the blood from the body of the Buddha. (5) Sanghabhadaka (P & S) - Phá tăng. Phá sự ḥa hợp trong Tăng Già. E.: Causing schism among the sangha. Xem: garuka kamma (p).

GARYDA (S). CA LÂU LA. Một loài chim trong thần thoại Ấn độ, nửa người nửa chim.

GÀTHÀ (P & S). KỆ. E.: A SET OF VERSE; SONGS. Một bài kệ (stanza) hay nhạc cô đọng chứa đựng một sự chứng ngộ tâm linh.

GATI (S & P). THÚ; CẢNH GIỚI. E.: MODE OF EXISTENCES. Chỉ sáu cảnh giới mà chúng sanh luân chuyển sanh vào. Xem: wheel of life.

GAUTAMA (S). GOTAMA (P). Cồ ĐÀM. Họ đức Thích Ca, thuộc giai cấp Sát đế lợi (Ks(h)atrya), tức giai cấp chiến sĩ. Xem: varna (s).

GELUGPA (T). HOÀNG MạO (Phái Mũ Vàng). Một trong bốn phái Phật Giáo chính của Tây Tạng. Xem: TIBETAN BUDDHISM.

GHÀNA (P). TỶ; MŨI. E.: NOSE. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

GHOST. QUỈ. PETA (P), PRETA (S). Đôi khi Dạ xoa (yaksha) cũng được sắp vào loại quỉ. Xem: SAMSÀRACAKRA (S).

GHRÀNA (S). GHÀNA (P). TỶ; MŨI. E.: NOSE. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

GIJJHAKÙTA (P). NÚI KỲ XÀ QUẬT. Xem: VULTURE PEAK.

GOD. THƯỢNG ĐẾ. Trong Phật Giáo, không chấp nhận có một vị Thượng Đế sáng tạo muôn loài. Con người phải nương tựa vào sự cố gắng của chính ḿnh để nhận ra bản chất thiêng liêng của chính ḿnh, đó là Giác Ngộ. Có các vị Thần và Trời trong thế giới nầy cũng như ở các cơi trời, nhưng chúng ta không cần phải cầu nguyện họ để ban cho ta sự cứu rỗi. Sự giải thoát hoàn toàn tùy thuộc vào mỗi cá nhân. Vị Trời thường đề cập, Sakra Deva Ràjà (S) thức Đế Thích hay Thích Đề Hoàn Nhân là vua cơi trời (deva-loka), vua của các vị thần và trời.

GODDESS OF MERCY. QUÁN-ÂM; BỒ-TÁT QUÁN-THẾ-ÂM. Xem: AVALOKITESVARA (S).

GOTAMA (P). CÙ ĐÀM. Xem: GAUTAMA (S).

GRADUAL ENLIGHTENMENT. TIỆM NGỘ. Chủ trương tu ngộ từ từ của Thiền Phương Bắc (Trung Hoa). Xem: SIXTH PATRIARCH.

GREAT BODHISATTVA. BỒ TÁT MA HA TÁT; ĐẠI BỒ TÁT. Xem: BODHISATTVA-MAHÀ-SATTVA (S).

GREAT DEATH. ĐẠI TỬ. Sự chết lớn. Chỉ trạng thái tâm thức đă diệt trừ bản ngă trước khi giác ngộ. Con đường đưa đến giác ngộ qua sự tham thiền được gọi là "Đại tử nhứt sinh" (chết đi để được sống lại).

GREAT VEHICLE. ĐẠI THỪA. Xem: MAHÀYÀNA .

GREED. THAM. LOBHA (P & S). Xem: THREE AILMENTS.

GRIDHRAKÙTA (S). GIJJHAKÙTA (P). NÚI KỲ XÀ QUẬT. Xem: VULTURE PEAK.

GUARDIAN (PROTECTOR) OF THE TEACHING. HỘ PHÁP. DHARMAPÀLA (S). Theo Phật Giáo, có những vị trời, thần giác ngộ Phật Pháp, nguyện theo giúp đỡ những người hành tŕ Phật Pháp, và bảo vệ Phật Pháp làm cho được truyền bá lâu dài và thịnh vượng. Cũng có những vị Bồ tát hiện thân làm những vị hộ pháp.

GUNAS (SIX). LỤC TRẦN. Sáu tính chất tạo ra do các đối tượng và sáu giác quan (sáu căn): (1). Sắc (h́nh ảnh). (2) Thanh (tiếng). (3) Hương (mùi). (4) Vị (Cảm giác của lưỡi). (5) Xúc (sự va chạm). (6) Pháp (đối tượng của thức).

GURU (S). SƯ PHỤ; THẦY.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.