TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

H

 

 

HAIKU. HÀI CÚ. Một thể thơ ba câu, 16 chữ của Nhật, sắp theo thứ tự 5-7-5. Basho (1644-1694) được coi là một thị sĩ Hài-cú lớn nhất của Nhật cũng là người sáng lập nghệ thuật thơ Hài-cú cổ điển. Thơ Hài-cú của ông được lấy làm khuôn mẫu cho các nhà thơ Hài-cú về sau, và tính chất thơ của ông tràn ngập hương vị Thiền, làm cho người đọc cảm nhận được kinh nghiệm bất-nhị về thực tại.

HAIMAVATÀ. BỘ TUYẾT SƠN. Một trong hai mươi bộ phái Phật giáo phát triển tại Ấn độ. Xem: INDIA.

HAPPINESS. LẠC; HOAN HỈ. Xem: SUKHA (P & S).

HARMLESSNESS. NOT HURTING. BẤT HẠI. (Không làm tổn hại). Xem: AHIMSÀ (S).

HARSHA, KING. GIỚI NHỰT VƯƠNG. Xem: INDIA.

HATE. SÂN. GIẬN. DOSA (P), DVESA (S). Xem: THREE AILMENTS.

HATELESSNESS. BẤT SÂN. KHÔNG GIẬN. ADOSA (P), ADVESA (S).

HEALING, BUDDHA OF. MEDECINE, BUDDHA OF. DƯỢC SƯ PHẬT. Xem: BHAISAJYAGURU.

HEART-MIND IN PEACE. AN TÂM. Trạng thái b́nh an của tâm thức chỉ đạt được sau khi giác ngộ. Tổ Bồ Đề Đạt Ma ngồi quay mặt vào vách chín năm. Ngài Thần Quang, về sau là Nhị Tổ Huệ Khả, đứng dưới tuyết, chặt một cánh tay, cầu Tổ: "Tâm con không ản, thỉnh Tổ an tâm cho con." Tổ nói: "Đem tâm ngươi đến đây ta an cho." Thần Quang thưa: "Con t́m tâm mà không thấy." Tổ bảo: "Ta an tâm cho ngươi rồi đó!" Thần Quang liền ngộ (an tâm), được Tổ đổi tên là Huệ Khả.

HEART SÙTRA. TÂM KINH; BÁT NHĂ TÂM KINH. MAHÀPRAJNÀPARAMITÀ-HRIDAYA-SÙTRA. Một bản kinh ngắn nhất trong các Kinh Bát Nhă, cũng là một bản Kinh quan trọng nhất của Phật Giáo Đại Thừa. Kinh mở ra một cách ngắn gọn, rơ ràng và mạch lạc chân lư Tánh Không và giúp hành giả thể nghiệm Tánh Không bằng con đường đốn ngộ.

HEAVEN. THIÊN ĐƯỜNG; CƠI TRỜI. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

HELL. ĐỊA NGỤC. NARAKA (P), APÀYA (P), NIRAYA (S), APÀYAM (S). Xem: SAMSÀRACAKKA; PLANES OF EXISTENCE.

HETUPPACCAYA (P). HETUPPACCAYA (P). NHÂN QUẢ; NHÂN DUYÊN. E.: CAUSE AND EFFECT.

HETUPRATYAYA (S). HETUPPACCAYA (P). NHÂN QUẢ; NHÂN DUYÊN. E.: CAUSE AND EFFECT.

H̀NAYÀNA (THERAVÀDA). TIỂU THừA. E.: SMALLER OR LESSER VEHICLE. Phật Giáo Nam Truyền (Tích Lan, Thái Lan, Miến Điện, Căm Bốt, Ấn Độ). Cũng gọi là Theravàda (Thượng tọa bộ) v́ Phật tử Tiểu Thừa thường coi giáo pháp của họ là Theravàda (giáo pháp của Thượng tọa). Theravàda là một bộ phái duy nhất trong nhiều bộ phái Tiểu Thừa c̣n lại đến ngày nay. Theo tài liệu, Tiểu Thừa xưa kia gồm 20 bộ phái, phát triển trong thời gian Phật nhập diệt đến thế kỷ thứ nhất trước Tây lịch. Tất cả các bộ phái Tiểu Thừa đều có chung một quan điểm về sự hiện hữu. Khổ được nhận là một sự thật. Giải thoát khỏi ṿng sống chết khổ năo để đạt đến Niết bàn là mục đích tối hậu. Để đạt đến mục đích đó, cần phải từ bỏ thế gian và vượt qua thế gian. Muốn giải thoát, phải xuất gia sống đời sống không nhà, người tại gia không thể nào giải thoát. Lư tưởng của Tiểu Thừa là chứng quả A La Hán. Giáo lư nền tảng của Tiểu Thừa là Tứ Diệu Đế, Duyên Khởi, Vô Ngă và Nghiệp. Phương pháp tu tập căn bản là Bát Chánh Đạo. Xem: MAHÀYÀNA.

HIRI (P). TÀM (TÂM THẸN). E.: SHYNES TO COMMIT EVILS. Xem: SAPTA ÀRYA DHANA (S).

 HOLY PLACES OF BUDDHISM. THÁNH ĐỊA PHẬT GIÁO. Bốn Thánh địa sau đây ở Trung Ấn được các nước Phật Giáo tôn kính nhất. Chính Đức Phật cũng đă nói với Đại Đức A Nan (ànanda thera) rằng những Phật tử thuần thành ít nhất cũng nên một lần viếng thăm bốn Thánh Địa nầy với ḷng thành kính. Đức Phật nói: "Có bốn nơi mà các đệ tử Phật nên thăm viếng với ḷng tôn kính. Bốn nơi đó là ǵ?" (1) Buddha gayà - Bồ đề đạo tràng. "Nơi đây Như lai (Tathàgata) đă chứng quả Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác." (2) Lumbiń - Lâm tỳ ni. "Nơi đây Như lai đă ra đời là nơi nên viếng thăm với ḷng tôn kính." (3) Sarnàth (Isipatana) - Lộc dă uyển. "Nơi đây là vương quốc của sự chân chính mà Như Lai đă đặt bước chân trên đó là nơi nên viếng thăm với ḷng tôn kính." Đây là nơi Đức Phật đă giảng dạy bài Kinh đầu tiên: Dhamma-cakka-ppavattana sutta (P) - Dharma-cakra-pravartana sùtra (S) - Chuyển pháp luân kinh cho năm vị Tỳ Kheo đầu tiên. (4) Kusinàrà - Câu thi na quốc. "Nơi đây Như Lai nhập Vô Dư Niết Bàn, là nơi đệ tử Phật nên thăm viếng với ḷng tôn kính." Đây là nơi Đức Phật đă nhập Bát Niết bàn (Parinibbàna (P), parinirvàna (S)). Ngoài bốn Thánh Địa chính nầy, c̣n có nhiều nơi quan trọng khác mà đệ tử Phật nên thăm viếng với ḷng tôn kính: (1) Ràjagriha (Ràjagaha) - Vương xá thành; Linh thứu sơn. Đức Phật đă trụ tại đây trong nhiều năm và đă dạy những Kinh quan trọng nhất. (2) Nàlandà - Na lan đà. Đây là nơi Viện Đại Học Phật Giáo danh tiếng Nalanda ra đời. Đức Phật đă viếng nơi nầy trong cuộc du hóa cuối cùng của Ngài. (3) Sàvatthi; Sràvasti - Xá vệ quốc. Nơi đây Đức Phật đă Kiết Hạ trong 19 mùa mưa. Ngôi chùa nổi danh Kỳ Viên (Jetavana) nằm trong Thánh địa nầy ngày nay đă suy sụp nhưng vẫn c̣n để lại dấu vết. (4) Sankassa - Thánh khách sa. Đây là nơi Đức Phật từ cơi trời Đao Lợi (Tusita) trở về sau khi thuyết Pháp cho mẹ. Đức Di Lặc (Maitreya), Đức Phật sẽ ra đời trong tương lai, đă sinh ra tại thành phố nầy, làm con trai của Sirivaddha trong thời gian Đức Thích Ca Mâu Ni tại thế. Cũng tại nơi đây Đức Phật đă thị hiện thần thông hai lần.

HOMELESSNESS. XUẤT GIA. PABBAJJÀ (P), PRAVRAJYÀ (S). Từ bỏ gia đ́nh và xă hội, tượng trưng bằng việc cạo bỏ tóc và râu, mặc áo màu vàng, để dấng thân vào con đường t́m cầu giải thoát.

HREE (S). TÀM (TÂM THẸN). E.: SHYNES TO COMMIT EVILS. Xem: SAPTA ÀRYA DHANA (S).

HRI (S). HREE (S); HIRI (P). TÀM (TÂM THẸN). E.: SHYNES TO COMMIT EVILS. Xem: SAPTA ÀRYA DHANA (S).

 

HSUAN-TSANG. HUYỀN TRANG (600-664). C̣n được gọi là Tam Tạng. Ngài là một trong bốn nhà dịch kinh lớn của Trung hoa từ Phạn văn (Sanscrit) sang Hán văn, là vị sáng tổ của Pháp Tướng Tông, một trong mười ba Tông phái lớn của Phật giáo Trung hoa. Ngài hành hương du học ở Ấn Độ 16 năm, từ 629 đến 645. Trong 16 năm nầy, ngài đă học ở Phật học viện Nalanda và viếng thăm hầu hết các danh lam quan trọng của Phật giáo ở Ấn độ. Ngài viết quyển Đại Đường Tây Du Kư, là một tài liệu quư giá cho các nhà nghiên cứu về lịch sử và khảo cổ Ấn độ, cũng như về t́nh h́nh Phật giáo vào thế kỷ thứ bảy. Sau khi trở về Trung hoa, ngài khởi công dịch các kinh luận nền tảng của Duy Thức sang Hán văn như Kinh Bát Nhă (Prajnàpàramità-sùtra) 600 quyển, Du Dà Sư Địa Luận (Yogàchàra-bhùmu-shàstra), A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận (Abhidharmakosha), Nhiếp Đại Thừa Luận (Mahàyàna-samparighraha) của Vô Trước (Asanga), và Duy Thức Tam Thập Luận Tụng (Trim�sikà), Duy Thức Nhị Thập Luận (Vim�satika) của Thế Thân (Vasubandhu). Ngoài ra, ngài c̣n viết Thành Duy Thức Luận để hệ thống hóa và chú giải tác phẩm của mười vị thầy Duy Thức, một tác phẩm tŕnh bày đầy đủ về giáo lư Duy Thức.

HUA-YEN SCHOOL. HOA NGHIÊM TÔNG. E.: AVATAMSAKA SCHOOL; FLOWER GARLAND SCHOOL. Xem: CHINESE BUDDHISM.

HUNGRY GHOST. QUỶ; NGẠ QUỹ (QUỶ ĐÓI). PETA (P), PRETA (S). Xem: PLANES OF EXISTENCES.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.