TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

K

 

K’UEI-CHI (C). KHUY CƠ (632-685). Một danh tăng Trung Hoa, đệ tử của ngài Huyền Trang. Ngài xuất gia lúc 17 tuổi, đến 25 tuổi tham gia nhóm dịch kinh của ngài Huyền Trang. Ngài đă cùng thầy thành lập Pháp Tướng Tông. Về sau, ngài về trụ tŕ chùa Từ Ân nên Pháp Tướng Tông cũng c̣n được gọi là Từ Ân Tông. Xem: CHINESE BUDDHISM.

KAGYUPA (T). PHÁI TỔ TRUYỀN; CA NHĨ CƯ. Xem: TIBETAN BUDDHISM.

KAILÀSA (S). KAILASH (S). RAJATÀDRI. NGÂN SƠN. E.: SILVER MOUNTAIN. Một ngọn núi linh thiêng trong thần thoại Ấn Độ, nằm trong Hi Mă lạp Sơn. Theo truyền thuyết, thần Shiva ở trong núi nầy. Đối Phật Giáo, núi nầy cũng được coi là một núi thiêng liêng.

KÀLACHAKRA (T). THỜI LUÂN. E.: WHEEL OF TIME. Một Mật pháp phức tạp xuất hiện sau cùng của Phật Giáo. Theo truyền thuyết, Mật pháp nầy được ghi lại và truyền từ vua Suchandra của vương quốc Sambala. Một phương pháp tính toán và một khoa thiên văn đặc biệt về thời gian được đề cập trong giáo lư nầy. Mật pháp Kalachakra được đưa vào Tây Tạng vào năm 1027 và là nền tảng của lịch Tây Tạng. Một hệ thống thiền quán về Kalachakra bắt nguồn từ giáo pháp đó, do Đức Phật Bất Động (Akshobhya), đức Phật chủ của sáu Phật Bộ, chủ tŕ. Thập Lực Chân Ngôn (Kalachakra Mantra) là biểu tượng của giáo pháp Kalachakra. Pháp môn Kalachakrra truyền đến ngài Gampopa và cho đến ngày nay vẫn được tu tập trong phái Hoàng Mạo (Gelugpa). Mật pháp nầy gồm có ba phần: ngoại, nội và phương tiện. Ngoại pháp nhắm vào thế giới vật chất; diễn tả sự ra đời của vũ trụ và khai triển một hệ thống địa lư và thiên văn, nhấn mạnh về cách tính thời gian và toán số. Nội pháp diễn tả cấu trúc của thế giới tâm lư (như hệ thống kinh mạch). Phương tiện pháp đề cập đến phương tiện quán tưởng các vị Bồ tát bổn tôn. Cả ba pháp được coi như ba phương diện của Đức Phật Bất Động. Mật pháp Kalachakra cũng dạy sáu pháp tu tập tương ứng với sáu pháp của ngài Naropa (Nàra chodrug).

KÀLÀMA SUTTA. YẾT LẠP MA KINH. Một lần, dân chúng bộ lạc kàmàma đến chỗ Đức Phật nói rằng có nhiều nhà tu khổ hạnh và các vị Bà La Môn đến giảng dạy cho họ thường đề cao giáo lư của họ và chê bai giáo lư của người khác, làm cho họ hoang mang không không biết cái nào là chân lư và cái nào không phải là chân lư. "Vâng, nầy quí vị Kàmàna, quí vị nghi ngờ, dao động là đúng. Đối với những sự việc đáng nghi ngờ, tâm dao động khởi lên." Đức Phật nói như thế và ban cho họ lời khuyên sau đây, có thể áp dụng cho cả những nhà duy lư hiện đại cũng như các vị Bà La Môn khổ hạnh. "Hăy đến đây, nầy quí vị Kàlàma! Đừng chấp nhận điều ǵ chỉ bằng nghe nói. Đừng chấp nhận điều ǵ chỉ v́ điều đó được truyền từ xưa. Đừng chấp nhận điều ǵ v́ điều đó được đồn đại. Đừng chấp nhận điều ǵ chỉ v́ điều đó hợp với các kinh điển của ḿnh. Đừng chấp nhận điều ǵ chỉ v́ điều đó được ước đoán như vậy. Đừng chấp nhận điều ǵ chỉ v́ điều đó được coi là có lư. Đừng chấp nhận điều ǵ chỉ v́ điều đó hợp với nhận thức của ḿnh. Đừng chấp nhận điều ǵ chỉ v́ điều đó có vẻ có thể chấp nhận. Đừng chấp nhận điều ǵ v́ nghĩ rằng vị ẩn sĩ là người được tôn kính. Nhưng nầy quí vị Kàlàma, khi quí vị biết do chính ḿnh - Những điều nầy không hợp đạo đức; những điều nầy đáng bị chê trách; những điều nầy bị các bậc hiền triết chê trách; những điều nầy khi thực hành sẽ gây nên tàn phá và phiền muộn, th́ quí vị loại bỏ không chấp nhận. Và nầy quí vị Kàlàma, khi quí vị biết do chính ḿnh - Những điều nầy hợp đạo đức; những điều nầy không bị chê trách; những điều nầy được các bậc hiền triết khen ngợi; những điều nầy khi thực hành sẽ tạo nên sự ích lợi và hạnh phúc, th́ quí vị nên sống đúng theo chúng." Những lời trên đây của Đức Phật đă nói cáh nay 2,500 năm vẫn c̣n là chân lư cho ngày nay.

KALPA (S). KAPPA (P). KIẾP; TRUNG KIẾP. E.: AEON; WORLD CYCLE. Một Kiếp hay Trung Kiếp được tượng trưng bằng 336,000,000 ở cơi người. Xem: MAHÀKALPA (S); ATARAKALPA (S).

KALYÀNA-MITTA (P). THIỆN HỮU. Xem: KALYÀNAMITRA (S).

KALYÀNAMITRA (S). KALYÀNA-MITTA (P). THIỆN HỮU. E.: NOBLE FRIEND. Người bạn có nhiều kinh nghiệm trong Phật Pháp và thiền quán nguyện đồng hành giúp người khác thăng tiến trên đường giác ngộ.

KÀMA (P &S). DỤC; ÁI. L̉NG HAM MUỐN; L̉NG ÁI DỤC. E.: DESIRE; WISH; DESIRE FOR SENSE; SENSUAL DESIRE. Một trong những đặc tính của chúng sanh trong dục giới (kàmaloka).(Xem: TRILOKA.) Năm loại dục ái gắn liền với năm đối tượng, đó là sự ham muốn, đam mê đối với các loại: (1) H́nh tướng: Sắc (form); (2) Âm thanh: Thanh (sound); (3) Mùi thơm: Hương (smell): (4) Món ngon: Vị (taste); (5) Cảm giác cơ thể: Xúc (bodily feeling).

KÀMADHÀTU (S). DỤC GIỚI. XEM: KÀMALOKA (P & S).

KÀMALOKA (P & S). KÀMADHÀTU (S). DỤC GIỚI. E.: SPHERE OF DESIRE. Các thế giới trong đó chúng sanh sống với thức ăn, ngủ nghỉ và ái dục nam nữ. Thế giới nầy bao gồm: trời dục giới, quỉ đói (ngạ quỉ), súc sanh, a-tu-la, người, gọi chung là lục đạo (sáu cơi dục). Dục giới là một trong ba cơi (Tam giới - Tilola (P), Triloka (S)). Xem: PLANES OF EXISTENCES; TILOKA.

KÀMESU MICCHÀCÀRÀ (P). BẤT TÀ DÂM. Xem: PANCA S̀LA (p & s).

KAMMA (P). NHÂN QUẢ; NGHIỆP. Xem: KARMA (S).

KAMMÀVARANA (P). NGHIỆP CHƯỚNG. Xem: KARMÀVARANA (S).

KANISHKA. CA NHỊ SẮC CA. Xem: INDIA.

KAPILAVASTU (S). KAPILAVATTHU (P). CA TỲ LA VỆ. Thành phố sinh trưởng và lớn lên của thái tử Tất Đạt Đa (đức Phật), nằm dưới chân Hi Mă Lạp Sơn, ngày nay thuộc nước Nepal. Ca Tỳ La Vệ là vương quốc của bộ tộc Thích Ca (Sàkya). Đức Phật đản sinh ở Lâm Tỳ Ni (Lumbini) gần thành Ca Tỳ La Vệ. Vào năm 1898, xá lợi của Phật được t́m thấy ở đây. Trong một ngôi tháp, một b́nh đựng di cốt và một hộp đá có chứa năm chiếc b́nh được t́m thấy. Trên một chiếc b́nh có khắc: "Chiếc b́nh đựng xá lợi đức Phật của ḍng họ Thích Ca nầy là vật cúng dường của Sukiti, các em trai, các chị, em gái, và vợ."

KAPILAVATTHU (P). CA Tỳ LA Vệ. Xem: KAPILAVASTU (S).

KAPPA (P). KIẾP; TRUNG KIẾP. Xem: KALPA (S).

KARMA (S). KAMMA (P). NHÂN QUả; NGHIệP. E.: ACTION AND THE APPROPRIATE RESULT OF ACTION; ACTION AND REACTION; CAUSE AND EFFECT. Theo Phật Giáo, Nhân Quả và Nghiệp không giới hạn thời gian hay không gian, và không nhất thiết chỉ có tính cách cá nhân. Ngoài Biệt nghiệp (nghiệp cá nhân), c̣n có Cộng nghiệp (nghiệp chung của một nhóm), như gia đ́nh, quốc gia,v.v... Xem: VIPÀKAM (S).

KARMAPA (S & T). PHậT HạNH GIả. E.: MAN OF BUDDHA ACTIVITY. Tên các vị giáo chủ phái Karma Kagyupa cũng là gịng tái sinh (gịng tulku) xưa nhất của Phật Giáo Tây Tạng. Sự ra đời của Karmapa như là hiện thân của Từ Bi để làm lợi lạc chúng sanh đă được ngài Liên Hoa Sanh (Padmasambhava) tiên tri. Giống như Dalai Lama, các vị Karmapa cũng được coi như hóa thân của đức Quán Thế Âm Bồ tát.

KARMASIDDHIPRAKARANA (S). ĐạI THừA THÀNH NGHIệP LUậN. Một quyển, ngài Thế Thân (Vasubandhu) tạo, ngài Huyền Trang dịch. Luận nầy tŕnh bày tư tưởng duy thức cho rằng những hành động thuộc thân, miệng, ư của mỗi người đều là sự thể hiện của thức A lợi da (àlaya-vijnàna). Luận cũng phê b́nh nhiều quan điểm về nghiệp của Tiểu Thừa. Có thể nói luận nầy là một công tŕnh tổng hợp nhiều lư thuyết về nghiệp và tâm trên quan điểm A lợi da thức.

KARMÀVARANA (S). KAMMÀVARANA (P). NGHIệP CHƯớNG. E.: THE HINDRANCE OF PAST KAMMA HINDERING THE ATTAINMENT OF SUCCESS. Do nghiệp quá khứ ngăn che cản trở sự thành tựu.

KARUNÀ (P & S). BI. L̉NG THƯƠNG. E.: COMPASSION. Ḷng thương nầy trải rộng ra khắp chúng sanh và đặt trên nền tảng giác ngộ rằng tất cả chúng sanh đều là một. Bi cần phải đi đôi với trí tuệ. Bồ tát Quán Thế Âm là hiện thân của đức Từ Bi. Xem: BRHAMA VIHÀRA.

KÀRUNIKÀRÀJÀ-PRAJNÀPÀRAMITÀ-SÙTRA (S). NHÂN VƯƠNG BÁT NHĂ BA LA MậT KINH. Gồm hai quyển, ngài Cưu Ma La Thập (Kumarajiva) dịch. Kinh nầy Phật dạy cho các vị vua của 16 nước rằng điều quan trọng nhất trong việc giữ ǵn an ninh và no ấm cho quốc gia là tu tập Bát nhă ba la mật (Prajnàpàramità), tức trí tuệ của chư Phật. Kinh nầy cùng với kinh Diệu Pháp Liên Hoa và kinh Kim Quang Minh tạo thành "Ba bộ kinh bảo hộ quốc gia" (Hộ quốc tam bộ kinh).

KĂSAYA (S). CÀ SA. HOạI SắC; BấT CHÍNH SắC. E.: THE MONK'S ROBE; YELLOW COLLOUR. Áo tu sĩ mặc không dùng những màu chính, chỉ dùng những màu phụ, tượng trưng cho đời sống giản dị thoát tục.

KÀSHYAPA (S). KASSAPA (P). CA DIếP. (1) Tên đức Phật xuất hiện ở thế giới nầy trước đức Thích Ca Mâu Ni. (2) Một trong mười đệ tử lớn của Phật. Xem: ten great disciples of the buddha.

KASINA (P). MƯờI Đề MụC THIềN QUÁN. E.: TOTAL FIELD; OBJECT FOR MEDITATION. (Ten objects of meditation as supports for concentration of mind). Mười đề mục thiền quán giúp tâm được tập trung. (1) Earth - Đất. (2) Water - Nước. (3) Fire - Lửa. (4) Wind - Gió. (5) Blue - Xanh. (6) Yellow - Vàng. (7) Red - Đỏ. (8) White - Trắng. (9) Space - Không. (10) Consciousness - Thức.

KASSAPA (P). CA DIếP. Xem: KÀSHYAPA (S).

KÀSYAP̀YÀ. Bộ ẨM QUANG. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo phát triển ở Ấn Độ. Xem: INDIA.

KATHINA (P & S). CÔNG ĐứC Y . ÁO CÔNG ĐứC. E.: ROBE OF MERIT. Áo của chư tăng.

KATYÀYANA. CA CHIÊN DIÊN. Xem: TEN GREAT DISCIPLES OF THE BUDDHA.

KAUKKUTIKÀ. Bộ KÊ DẪN. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo phát triển ở Ấn Độ. Xem: INDIA.

KAUSAMB̀ (S). CÂU ĐÀM DI; KIềU THƯờNG DI. Một thành phố và quốc gia xưa nằm ở Trung Ấn.

KÀYA (P & S). THÂN. E.: BODY. Có thể là thân vật chất hay tâm linh. Xem: TRIKàYA (s).

KHAMà (P). SÁM HỐI. Xem: KSHAMà (S).

KHANDHA (P). NGŨ UẩN; NGŨ ấM SÍ THạNH KHổ. Xem: SKANDHA (S).

KHANTI (P). NHẫN. Xem: KSHÀNTI (S).

KHATTIYA (P). SÁT Đế LợI; VƯƠNG CHủNG (GIAI CấP VUA CHÚA). E.: RULERS AND WARRIOR-RULERS. Xem: VARNA (S).

KHUDDAKA-NIKÀYA (P). KHUấT ĐÀ DA A HÀM - TIểU Bộ KINH. Bộ Kinh thứ năm trong năm bộ NIKÀYA (KINH A HÀM). Xem: ÀGAMA (S).

KILESA (P). NHIễM. Xem: KLESA (S).

KLESA (S). KILESA (P). NHIễM (LÀM NHƠ). E.: DEFILEMENT. Gồm tất cả mọi thứ làm lu mờ tâm trí và là nền tảng của mọi bất thiện, trói buộc chúng sanh trong ṿng sinh tử.

KLISTA-MANO-VIJNÀNA (S). MạT NA THứC. E.: THE DISCRIMINATIVE AND CONSTRUCTIVE CONCIOUSNESS. Xem: ASTHA VIJNÀNA (S).

K̉AN (JAP).CÔNG ÁN. Công án là một câu lấy từ kinh điển, ngữ lục, giai thoại trong đời sống của các vị thiền sư, v.v. có mục đích chỉ thẳng vào thực tại tối hậu. Căn bản của công án là sự nghịch lư, vượt ngoài suy nghĩ (bất khả tư ngh́), siêu vuợt khái niệm, luận lư. Giải quyết công án cần nhảy vào một thế giới nhận thức khác. Công án được các thiền sư xử dụng bắt đầu vào giữa thế kỷ thứ mười và được coi như của phái LâmTế. Tuy nhiên phái Tào Động Trung Hoa và Nhật Bản cũng xử dụng phương pháp nầy. Theo phái Lâm Tế, có năm loại công án: (1) Những công án giúp người đệ tử giác ngộ trực tiếp tự tánh hay Phật tánh. (2) Những công án giúp đệ tử thể nhận trí phân biệt trong vô phân biệt. (3) Những công án phô bày ư nghĩa thẳm sâu của những lời dạy của những bậc thầy ngày xưa, không thể định nghĩa bằng lời hay diễn tả qua khái niệm. (4) Những công án đặc biệt khó khăn. (5) Sau khi thiền sinh đă vượt qua bốn loại công án trên, sự giác ngộ của thiền sinh được thử lại bằng một loại công án khác.

KONAGÀMANA (S).CÂU NA HÀM MÂU NI. Một trong sáu đức Phật ra đời trước đức Thích Ca Mâu Ni.

KOS(H)ALA. CÂU TÁT LA; KIềU TÁT LA. Một quốc gia hùng mạnh thời đức Phật, ở miền Bắc Ấn Độ, dưới chân núi Hy Mă Lạp Sơn (Himalaya), nằm trên địa phận Nepal ngày nay. Sàvatthi (Sràvasti) tức Xá Vệ là kinh độ của Kosala.

KOSAMB̀. CÂU ĐÀM DI; KIềU THƯờNG DI. Một thành phố và quốc gia xưa nằm ở Trung Ấn.

KOSHA SCHOOL. CÂU XÁ TÔNG. Một trong mười ba tông phái Phật Giáo phát triển ở Trung Hoa. Xem: chinese buddhism.

KOTI. CÂU CHI. Đơn vị số lượng. 1 koti = 10,000,000.

Krakuchchanda (s). câu lưu tôn. Một trong sáu đức Phật ra đời trước đức Thích Ca Mâu Mi. Ngài là đức Phật thứ tư.

KS(H)ÀNTI (S). KHANTI (P). NHẫN; NHẫN NHụC. E.: PATIENCE; ENDURANCE. Một trong mười hạnh ba la mật (pàramità). Nhẫn bao hàm trong việc nhẫn chịu sự công kích và làm thương tổn từ kẻ khác, dù gặp nghịch cảnh cũng không lùi bước trên con đường giác ngộ, và cố gắng để tu học những giáo lư và pháp môn khó khăn trong Phật pháp. Xem: pàramitàs.

KS(H)ATRYA (S). KHATTIYA (P). SÁT Đế LợI; VƯƠNG CHủNG (GIAI CấP VUA CHÚA). E.: RULERS AND WARRIOR-RULERs. Xem: VARNA (S).

 

KS(H)ITIGARBHA BODHISATTVA (S). ĐịA TạNG (VƯƠNG) Bồ TÁT. E.: WOMB OF THE EARTH; TREASURE-CHAMBER OF THE WORLD. Vị Bồ tát nầy rất được tôn thờ ở Trung hoa, Đại hàn, Nhật bản và Việt Nam. Cửu Hoa Sơn, ở tỉnh An Huy, nằm trên thung lũng sông Dương Tử, được coi là Thánh Địa của Ngài Địa Tạng. Ngài Địa Tạng đă phát thệ nguyện lớn lao: "Từ nay đến tột cùng vị lai, tôi nguyện v́ chúng sanh tội khổ trong sáu đường mà giảng dạy nhiều phương tiện làm cho chúng đó được giải thoát hết cả, rồi tự thân tôi mới chứng thành Phật Đạo." Ngài là một vị Bồ tát duy nhất mang h́nh dáng một vị tu sĩ.

KSHAMà (S). KHAMà (P). SÁM HỐI. Sám hối là nguyện từ bỏ những tội đă gây ra từ thân, miệng và ư, trong đời nầy cũng như những đời trước, không c̣n dám tái phạm. Biết đời trước ḿnh đă gây tội v́ ḿnh đang chịu quả khổ đời nầy. Sám hối là một pháp môn quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, thường được thực hành mỗi tháng hai lần. Sám hối c̣n có nghĩa là quán sát để biết tánh của tâm vốn không ô nhiễm, khi được tâm không ô nhiễm th́ gốc rễ của mọi tội đều được tiêu diệt. e.: confession; repentance; regret for error.

KSITIGARBHAPRANIDHÀNA-SÙTRA (S). ĐịA TạNG Bồ TÁT BổN NGUYệN KINH. Hai quyển, do ngài Thật Xoa Nan Đà (Siksànanda) dịch. Thời gian sau khi Phật nhập diệt gọi là thời đại không có Phật (Vô Phật thời đại). Trong thời đại nầy, đức Bồ tát Địa Tạng xuất hiện để cứu độ chúng sanh. Kinh nói đến các đại nguyện của ngài, cũng như công đức tŕ tụng và nghe kinh nầy là tiêu diệt hết các tội đă tạo.

KUAN-YIN. KWAN-IM. QUAN ÂM. E.: WHO COMTEMPLATES THE SOUND OF THE WORLD. Xem: AVALOKITEVARA BODHISATVA.

KUMÀRAJ̀VA. CƯU MA LA THậP (344-413). Một vị Cao Tăng Ấn Độ dịch rất nhiều Kinh luận Đại Thừa sang Hán văn. Khi ngài viên tịch, đầu lưỡi ngài sau khi hỏa thiêu vẫn c̣n nguyên vẹn. Điều này để chứng minh rằng các bản dịch Kinh luận của Ngài là đúng, như lời Ngài nguyện khi c̣n sống. Ngài Cưu Ma La Thập xuất thân từ một gia đ́nh quư tộc ở Quy Tư ( Kucha - ngày nay là Sinkiang), đầu tiên tu học về Tiều thừa, sau chuyển sang Đại Thừa. Ngài xuất gia lúc bảy tuổi cùng với mẹ ngài là một vị công chúa. Ngài và mẹ đầu tiên đến Kashmir học với những cao tăng danh tiếng nhất của Tiểu Thừa trong ba năm. Sau đó, họ về ở tại Kashgar trong một năm. Thời gian nầy, ngoài việc học Phật Pháp, ngài Cưu Ma La Thập c̣n học thêm thiên văn, toán và khoa học. Ở đây ngài tiếp xúc với Đại Thừa. Khi trở về Quy Tư, tiếng tăm ngài lừng lẫy thấu đến triều đ́nh. Năm 384, ngài bị bắt làm tù binh khi Trung Hoa xâm chiếm Quy Tư, và trong 17 năm, ngài ở trong tay một vị tướng không thích Phật Giáo. Ngài đến Trường An - kinh độ của Trung Hoa - vào năm 401và bắt đầu công cuộc phiên dịch các kinh điển Đại Thừa từ Phạn văn (Sanscrit) sang Hán văn với sự trợ giúp của hàng ngàn tu sĩ khác. Năm 402, ngài được tôn làm Quốc Sư. Ngài làm việc rất có tổ chức, trước khi dịch, ngài giải thích ư nghĩa của bản kinh hai lần bằng Hoa ngữ, sau đó chư tăng thảo luận ư nghĩa của kinh và dịch sang Hán văn, sau cùng ngài đối chiếu bản dịch với bản chính nhiều lần cho đến khi có được một bản dịch hoàn hảo. Khác với những nhà phiên dịch khác, ngài Cưu Ma La Thập không dịch từng chữ một, ngài chủ ư nói lên cối tủy của kinh. Ngài cũng làm cho kinh văn ngắn ngọn, hợp với tinh thần của người Trung Hoa.

KUS(H)INAGARA. CÂU THI LA. Xem: kusinàrà.

KUSALA (P). CÔNG ĐứC. Xem: kushalam (s).

KUSHALAM (S). KUSALA (P). CÔNG ĐứC. E.: MERIT; WHOLESOME. Những hành động xuất phát từ nền tảng thiện, có nghĩa là không tham, không sân, không si.

KUSINÀRÀ. KUS(H)INAGARA. CÂU THI LA. Đức Thế Tôn viên tịch trong thị trấn nầy. Đây là một trong bốn Thánh Địa chính của Phật Giáo. Xem: HOLY PLACES OF BUDDHISM.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.