TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

M

 

MADHYAMÀ-PRATIPATTI (S). MAJJHIMA-PATIPADÀ (P). TRUNG ĐẠO. Tên gọi chung cho Bát Chánh Đạo hay Đạo (Màgra). Đây là con đường loại trừ hai cực đoan - ch́u theo dục vọng hoặc hành hạ thân xác - để có thể đạt đến giác ngộ, giải thoát mọi khổ đau. Xem: ÀRYA ASTÀNGIKA MÀRGA (S); MÀGRA (S).

MADHYAMÀGAMA (S). MAJJHIMA-NIKÀYA (P). TRUNG A HÀM. Xem: ÀGAMÀ (S).

MADHYAMAKA-SÀSTRA (S). TRUNG LUẬN. Bốn quyển, ngài Long Thọ (Nàgàrjuna) tạo luận, ngài Thanh Mục (Pingala) chú thích, ngài Cưu Ma La Thập (Kumàraj́va) dịch sang Hán văn. Luận nầy gồm 445 bài kệ về Trung Đạo và lời chú thích của ngài Thanh Mục về giáo lư Bát Nhă của Đại Thừa. Xem: MÀDHYAMIKA (S); NÀGÀRJUNA.

MÀDHYAMIKA (S). TRUNG QUÁN. E.: SCHOOL OF MIDDLE WAY. Trường phái nầy được thành lập do ngài Long Thọ (Nàgàjuna) và Thánh Thiên (àryadeva). Bên cạnh những vị Thầy sáng lập, những vị sau đây là những bậc hiền triết đại biểu cho trường phái nầy: Thanh Biện (Bhavaviveka), Nguyệt Xứng (Chandrakirti), Tịch Hộ (Shàntirakshita), Kamalashila. Với Tám Phủ Định (Bát Bất), ngài Long Thọ đă chứng minh sự bất toàn của các khái niệm về sự có hiện hữu hay không có hiện hữu của các pháp, phơi bày rơ ràng tính chất hư huyễn và tương đối của mọi hiện hữu. Bởi v́ mọi hiện tượng đều do duyên khởi nên không có thật và vô ngă. Tánh Không (Shùnyatà) theo quan điểm Trung Quán bao hàm hai phương diện: vô ngă và giải thoát, v́ Tánh Không đồng nghĩa với tuyệt đối. Thể nghiệm được Tánh Không cũng có nghĩa là giải thoát. Điều nầy đạt đến bằng con đường loại trừ tâm thức nhị nguyên. Với Trung Quán, Tánh Không là chân lư cứu cánh (chân đế) v́ Tánh Không đồng nghĩa với Pháp Thân (Dharmakàya). Tuy nhiên chân đế chỉ có thể thể nghiệm được qua tục đế (chân lư tương đối). Và ở đây chúng ta có tư tưởng Nhị Đế (Chân đế và Tục đế). Tục đế là chân lư thể hiện ra trong đời sống hằng ngày. Đứng trên b́nh diện tương đối, sự hiện hữu ước lệ đó có giá trị và sự thể hiện là thật. Cái thấy nầy mang tính chất nhị nguyên. Chân đế (chân lư tuyệt đối) không có dấu vết của phân chia, không c̣n đối kháng. Thực tại nh́n thấy bằng trí thức không phải là sự thật cứu cánh, nhưng cũng có một giá trị tương đối. Như vậy, Tánh Không của các pháp không có nghĩa là phá bỏ mọi giá trị của kinh nghiệm con người. Một Phật tử Trung Quán bên ngoài vẫn chấp nhận thế gian với những khổ đau như là có thật; vị nầy vẫn tôn trọng giới luật và cố gắng d́u dắt người khác thăng tiến trên con đường giải thoát. Tuy nhiên, mặt khác ông vẫn biết rằng tất cả những việc làm đó đều chỉ có giá trị tương đối.

MADHYÀNTAVIBHÀGA (S). BIỆN TRUNG BIÊN LUẬN. E.: TREATISE ON DISCRIMINATION BETWEEN THE MIDDLE AND EXTREME. Ba quyển, ngài Thế Thân (Vasubandhu) tạo, ngài Huyền Trang dịch sang Hán văn. Nội dung luận nầy là hệ thống hóa giáo lư Duy Thức từ quan điểm Trung Đạo. Xem: YOGÀC(H)ÀRA (P & S).

MAGADHA. MA KIỆT ĐÀ. Một vương quốc thuộc miền bắc Ấn Độ trong thời Phật c̣n tại thế. Ma Kiệt Đà là nơi phát xuất Phật Giáo. Đến sau kỳ Kết Tập Lần Thứ Ba tại đây, Phật Giáo được truyền bá đến các nơi khác trên Ấn Độ.

MAGGA (P). ĐẠO. Xem: MÀGRA (S).

MÀGRA (S). MAGGA (P). ĐẠO. Thường dùng để ám chỉ Tám Chánh Đạo (Noble Eightfold Path) hay Đạo (Middle Path). Xem: ÀRYA ASTÀNGIKA MÀRGA (S).

MAHÀ (P & S). ĐẠI. Lớn.

MAHÀBHÙTA (P & S). TỨ ĐẠI. Bốn yếu tố cấu thành mọi vật: (1) Pathavi (P), Prathivi (S) - Địa (đất - earth) - Kiên (cứng rắn - solid). (2) àpo (P), àpas(S). Thủy (nước - water)- Thấp (ước - liquid). (3) Tejo (P), Tejas (s) - Hỏa (lửa - fire) - Noăn (ấm - heat). (4) Vàyo (P), Vàyàs (S) - Phong (gió - wind) - Động (chuyển động - motion). Quán sát thân thể do tứ đại hợp thành để không c̣n chấp ngă và giác ngộ được tính chất vô thường, không thật và khổ của đời sống.

MAHÀBRHAHMA-LOKA (P & S). ĐẠI PHẠM THIÊN. Xem: BRAMHA-DHÀTU (S).

MAHÀKALPA (S). MAHÀKAPPA (P). ĐẠI KIẾP. Thời gian từ khi một một thế giới bắt đầu thành h́nh cho đến khi hủy diệt và một thế giới khác bắt đầu. Một Đại Kiếp gồm có 4 giai đoạn: (1) Vivatta-kappa (P), Vivarta-kalpa (S) - Kiếp thành. Giai đoạn thành lập. (2) Vivattatthàý-kappa (P), Vivarta-iddha-kalpa (S) - Kiếp trụ. Giai đoạn có sự xuất hiện của mặt trời, mặt trăng, có nghĩa là giai đoạn xuất hiện của ánh sáng. Giai đoạn nầy là giai đoạn bắt đầu có sự sống, của loài người cũng như nhừng những sự sống khác. (3) Samvatta-kappa (P), Samvarta-kalpa (S) - Kiếp hoại. Giai đoạn hủy diệt, đầu tiên là lửa (hỏa tai), rồi đến nước (thủy tai), rồi lại đến lửa, sau đó là lụt lớn (hồng thủy), rồi sau cùng là gió lớn, và thế giới tan ră. (4) Samvattatthàý (P), samvartasthàý-kalpa (S) - Kiếp không. Thế giới sau đó hủy diệt dần dần cho đến chỉ c̣n là rỗng không. Một Đại kiếp hay kappa (kalpa) gồm tám mươi Tiểu kiếp và lâu vào khoảng 1,344,0000,0000 năm loài người.

MAHÀKAPPA (P). ĐẠI KIẾP. Xem: MAHÀKALPA (S).

MAHÀKÀSYAPA (S). MAHÀKASSAPA (P). MA HA CA DIẾP. Xem: TEN GREAT DISCILES OF THE BUDDHA.

MAHÀMAUDGALYÀYANA (S). MAHÀMOGGALA-NA (P). MA HA MỤC KIỀN LIÊN. Xem: TEN GREAT DISCIPLES OF THE BUDDHA.

MAHÀMÀYÀ. MA HA MA DA. Hoàng hậu Mahàmàyà là vợ của vua Suddhodana (Tịnh Phạn), và là mẹ của thái tử Siddhattha (Tất Đạt Đa), người về sau chứng quả Phật, tức đức Thích Ca Mâu Ni.

MAHÀMOGGALANA (P). MAHÀMAUDGALYÀYANA (S). MA HA MỤC KIỀN LIÊN. Xem: TEN GREAT DISCIPLES OF THE BUDDHA

MAHÀMUDRÀ (T). ĐẠI ẤN. E: GREAT SEAL. Một trong những giáo pháp cao cấp của Kim Cương Thừa (Vajrayàna) đặc biệt được truyền trong phái Kagyupa. Xem: TIBETAN BUDDHISM.

MAHÀNAMÀ-KULIKA (MAHÀNÀMAN) (S). MAHÀNÀMA (P). MA NAM CÂU LỢI. Xem: FIVE BHIKKHUS.

MAHÀPARINIRVÀNA-SÙTRA (S). KINH ĐẠI BÁT NIẾT BÀN. E: SÙTRA CONCERNING THE GREAT PARINIRVÀNA. Bộ kinh Đại Thừa gồm bốn mươi quyển, do ngài Đàm Vô Sấm (Dharmaksema) dịch sang Hán văn. Kinh nầy ngày nay chỉ c̣n bản Hán văn, được đức Phật dạy trước khi ngài sắp nhập Đại Bát Niết bàn, chính yếu đề cập đến chủ đề Phật tánh có sẵn nơi mọi chúng sanh và những vấn đề then chốt khác của Đại Thừa.

MAHÀPRAJÀPATI GAUTAMI. MA HA BÀ XÀ BA ĐỀ. Kế mẫu cũng là d́ của Thái tử Tất Đạt Đa (đức Thích Ca Mâu Ni). Khi hoàng hậu Maya qua đời sau khi sinh thái tử bảy ngày, bà là người nuôi dưỡng thái tử. Về sau bà xuất gia, chứng quả A La Hán. Xem: BHIKKHUǸ.

MAHÀPRAJNÀPARAMITÀ-HRIDAYA-SÙTRA. TÂM KINH; BÁT NHĂ TÂM KINH. Xem: HEART SÙTRA.

MAHÀSÀMGHIKA-VINAYA (S). MA HA TẰNG KỲ LUẬT. Bốn mươi quyển, ngài Phật Đà Bạt Đà La (Buddhabbhadra) và Pháp Hiển dịch sang Hán văn. Bộ luật nầy thuộc Đại Chúng Bộ (Mahàsàmghika), và được ngài Pháp Hiển (337-422) mang về Trung Hoa khi ngài hành hương sang Ấn độ.

MAHÀSANGHIKA (S). BỘ ĐẠI CHÚNG .Xem: INDIA.

MAHASTHÀMAPRÀPTA (S). ĐẠI THẾ CHÍ. Một vị Bồ tát (bodhisattva) đại biểu cho Trí Tuệ của Đức Phật A Di Đà. Ngài thường đứng bên phải Đức A Di Đà (Amitàbha) và Đức Quán Thế Âm đứng phía trái. Ba vị thường được gọi chung là Tây Phương Tam Tiếp Dẫn hay Tây Phương Tam Thánh.

MAHÀYÀNA (P & S). ĐẠI THỪA; PHẬT GIÁO BẮC TÔNG. E.: GREAT VEHICLE. Bao gồm Tây Tạng, Mông Cổ, Trung Hoa, Đại Hàn, Nhật Bản và Việt Nam. Cứu cánh của Tiểu Thừa (Hinayana) là chứng quả A La Hán. Trong khi đó, lư tưởng Đại Thừa là thực hành Hạnh Bồ Tát, từ chối nhập Niết Bàn (quả vị của A La Hán) để giúp đỡ các chúng sanh khác. Phật Giáo Đại Thừa phát triển vào thế kỷ thứ nhứt trước Tây lịch, được gọi là Đại Thừa (cổ xe lớn) v́ nó mở ra con đường giải thoát cho nhiều chúng sinh. Thật ra, cả Tiểu Thừa và Đại Thừa đều khởi nguồn từ giáo lư nền tảng của Đức Phật, chỉ khác nhau ở những điểm nhấn mạnh. Đại Thừa nhấn mạnh vào hạnh Bồ Tát và đức Từ Bi. Đại Thừa phát triển từ giáo lư của Đại Chúng Bộ (Mahàsànghika) và Hữu Bộ (Sarvàstivàda). Giáo lư về lư tưởng Bồ tát, về Đức Phật siêu việt và về Tánh Không được coi như triển nở từ Đại Chúng bộ. Giáo lư về Tam Thân (Trikaya) được coi như ảnh hưởng từ Hữu Bộ. Đại Thừa không đặt cao giá trị đời sống tu viện như Tiểu Thừa. Với Đại Thừa, người tại gia cũng có thể giải thoát. Với quan điểm nầy, Niết bàn không phải chỉ là ra khỏi sinh tử luân hồi, khi nào thể nghiệm được bản tánh chân thật của ḿnh th́ người đó giải thoát và không phân ly với chân lư cứu cánh, và Phật Tánh sẵn có nơi mỗi chúng sanh quan trọng hơn Đức Phật lịch sử.

MAHÀYÀNA-SHRADDHOTPÀDA-SHÀSTRA (S). LUẬN ĐẠI THỪA KHỞI TÍN. E.: TREATISE ON THE AWAKENING OF FAITH IN THE MAHÀYÀNA. Ngài Mă Minh (Ashvaghosa), sống vào khoảng thế kỷ 1-2, được coi là tác giả bộ luận nầy, ngài Chân Đế (Paramàrtha) dịch sang Hán văn. Bộ luận giải thích những điểm căn bản của Phật Giáo Đại Thừa, và ở Trung Hoa thường được dùng để giới thiệu Phật Giáo Đại Thừa.

mahàyànasamgraha (s). nhiếp đại thừa luận. e.: compendium of mahàyana. Luận do ngài Vô Trước (Asanga) tạo, ngài Chân Đế (Paramàrtha) dịch sang Hán văn. Luận nầy là một công tŕnh hệ thống hóa tư tưởng Phật giáo vào một toàn thể duy nhất từ quan điểm Duy Thức. Đây là một tác phẩm nần tảng của Nhiếp Luận tông Trung hoa. Xem: CHINESE BUDDHISM.

MAHÀYÀNASÙTRALAMKÀRA (S). ĐẠI THỪA TRANG NGHIÊM KINH LUậN. Mười ba quyển, ngài Vô Trước (Asanga) tạo luận, ngài Ba La Phả Mật Đa La (Prabhàkaramita) dịch sang Hán văn. Luận nầy gồm một số kệ tụng của ngài Di Lặc (Maitreya) và chú thích của ngài Vô Trước (Asanga). Theo luận, Đại Thừa là giáo pháp tối thượng và cũng là giáo pháp thích hợp nhất trên con đường giải thoát. Các pháp môn tu tập của Bồ tát cũng được đề cập chi tiết trong luận nầy.

MAHINDA. MA HƯNG ĐẠT. Con trai của vua Asoka (A Dục). Ngài đă đến truyền Đạo tại nước Tích Lan (Sri Lanka). Khi phái đoàn truyền giáo của ngài gồm ngài, 4 vị Tỳ kheo (Bhikkhu), một vị Sa di (Sàmanera), và một vị Cư sĩ (Upàsaka), đến Tích Lan th́ gặp Vua Tích Lan là Devànampiyatissa cùng đoàn tùy tùng đang săn nai trên đồi Missaka (ngày nay là Mihintale). Hai đoàn người gặp nhau tại đây, và chính tại đây đức La Hán Mahinda giảng kinh Cullah-Atthipadopama Sutta cho vua và đoàn tùy tùng. Sau khi nghe giảng Kinh, mọi người đều quy y Tam Bảo. Công cuộc truyền Giáo của Ngài Mahinda thành công lớn lao, ngài đă đặt một nền móng Phật Giáo vững chắc ở đây cho đến ngày nay. Xem: AS(H)OKA.

MAH̀SASAHÀ. BỘ HÓA ĐỊA. Xem: INDIA.

MAITREYA. TỪ THỊ; DI LẶC. Ngài sẽ là vị Phật tương lai, vị Phật thứ năm, cũng là vị Phật cuối cùng xuất hiện trên thế gian nầy. Hiện ngài ở trên cơi Đâu Xuất (Tushita).

MAITRI (S). METTÀ (P). TỪ. E.: KINDNESS; BENEVOLENCE. Một trong những đức hạnh chính của Phật Giáo. Maitri là ḷng thương, ḷng lân mẫn không ràng buộc đối với tất cả chúng sanh. Mettà là một đề mục thiền quán trong Phật Giáo Nguyên Thủy (Theravada), trong đó ḷng lân mẫn được làm cho phát triển để diệt trừ trừ tâm sân. Maitri là một trong Tứ Vô Lượng Tâm (Brhama Vihàra).

MAITR̀-KARUNÀ (S). TÙ BI. Ḷng thương yêu và thông cảm nổi khổ của chúng sanh. Đó là hai đức hạnh căn bản của Bồ tát. V́ từ bi, các vị Bồ tát đều phát nguyện cứu độ tất cả chúng sanh đến bờ giải thoát. Có ba mức độ từ bi: (1) Thương yêu và đùm bọc chúng sanh nói chung. (2) Từ bi phát sinh từ sự giác ngộ rằng tất cả các pháp đều vô ngă. (3) Đại từ đại bi: Tâm từ bi rộng lớn không phân biệt và không điều kiện của chư Phật.

MAJJHIMA-NIKÀYA (P). MADHYAMÀGAMA (S). TRUNG A HÀM. Xem: ÀGAMÀ (S).

MAJJHIMA-PATIPADÀ (P). TRUNG ĐẠO. Xem: MADHYAMÀ-PRATIPATTI (S).

MÀLÀ. TRÀNG HẠT. E: GARLAND; ROSE. C̣n gọi là japamàlà. Xâu chuổi hạt dùng để đếm số lần niệm Phật hay tŕ chú. Thường xâu tràng hạt có 108 hạt.

MALLIKÀ DEVI (MÀLYASRI). THẮNG MẠN PHU NHÂN; MA LỢI DA. Vợ của vua Ba Tư Nặc (Prasenajit) xứ Kiều Tất La (Kosala). Vua và hoàng hậu đều là đệ tử thuần thành của Phật.

MÀNA (P). MẠN. Xem: MÀNAM (S).

MÀNAM (S). MÀNA (P). MẠN. Ḷng kiêu mạn, tự cao tự đại. Một trong mười điều ràng buộc (mười sử - thập sử). Theo Duy Thức Học (Yogàcàra), Mạn gồm có 7 h́nh thức: (1) Mạn: Ḿnh thật sự bằng hay hơn người, bèn sinh ḷng kiêu căng, thích ư. (2) Quá mạn: Ḿnh chỉ bằng người mà cho rằng hơn người, thua người mà cho rằng bằng người. (3) Quá quá mạn: Tranh hơn với người, thua người mà lại cho rằng ḿnh hơn người. (4) Ngă mạn: Ỷ tài sinh khinh rẻ, coi thường nguời khác. (5) Tăng thượng mạn: Chưa được mà nói đă được. (6) Tỵ liệt mạn: Ḿnh có chút ít tài, khoe khoang là có nhiều tài. (7) Tà mạn: Kiêu mạn một cách vô căn cứ, u mê. Xem: SAMYOJANA (P & S).

MANAS (S). TRÍ THỨC, PHÂN BIỆT THỨC; TÂM THỨC. Theo nghĩa rộng, manas chỉ cho mọi khả năng và sinh hoạt tinh thần, tức phương diện trí thức, của Tâm. Trong Duy Thức Học (Yogàchara), manas là thức thứ bảy trong tám thức. Xem: YOGÀCHARA (S).

MANDALA (S). MẠN ĐÀ LA. H́nh hai chiều hoặc ba chiều biểu tượng cho những năng lực vũ trụ. Trong Kim CangThừa (Vajrayana), mạn đà la dùng để giúp trong việc thiền quán được dễ dàng, tùy theo loại quán tưởng mà xử dụng các mạn đà la khác nhau. Một mạn đà la được hiểu là một tổng hợp hệ thống nhiều yếu tố khác nhau trong một khung cảnh hợp nhất mà qua thiền quán có thể được nhận chân như là bản chất nền tảng của hiện hữu.

MANJUSRI. VĂN THÙ; VĂN THÙ SƯ LỢI. Vị Bồ Tát hiện thân của Trí tuệ. Ngài thường được thờ phía bên trái Đức Phật, ngồi trên lưng một con sư tử. Bên phải Đức Phật là Bồ Tát Phổ Hiền (Samantabhadra), đại biểu cho Giới Hạnh.

MANJUSR̀PARIPRCHÀ (S). VĂN THÙ SƯ LỢI VẤN KINH. Hai quyển, ngài Tăng Già Bạt La (Samghabhara) dịch sang Hán văn. Kinh dạy chi tiết về nội dung những giới hạnh mà một vị Bồ tát cần giữ. Thêm vào đó, kinh nói về ư nghĩa 50 chữ cái trong Phạn ngữ theo quan điểm Phật giáo, và việc phân chia Phật Giáo thành 20 bộ phái. Kinh nầy thường được dùng như một tài liệu để nghiên cứu về các bộ phái Phật giáo phát triển ở Ấn Độ.

MANO (P). TÂM. Xem: MANAS.

MANTA (P). CHÚ; CHÂN NGÔN. Xem: MANTRA (S).

MANTRA (S). MANTA (P). CHÚ; CHÂN NGÔN; ĐÀ LA NI (DHÀRANI). Những lời bí mật có tác dụng bí mật. Chân ngôn được xử dụng như một pháp thiền quán bằng cách liên tục tŕ tụng, hoặc tŕ tụng và quán tưởng. Trong Kim Cang Thừa, tŕ tụng chân ngôn là một trong ba mật (thân, miệng và ư). Chân Ngôn Tông (Shingon) của Nhật Bản và Thiên Thai Tông cũng thường xử dụng Chân ngôn. Xem: DHÀRAǸ.

MANUSSA (P). NHÂN; NHÂN ĐẠO. Cơi người. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

MANUSYA (S). MANUSSA (P). NHÂN; NHÂN ĐẠO. Cơi người. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

MÀRA (P & S). MA. Chướng ác, năo hại, tàn phá, chết chóc. Trong Phật Giáo, màra chỉ cho những đam mê làm áp đảo con người và những thứ gây cản trở sự phát triển thiện căn và sự tiến bộ trên con đường giác ngộ giải thoát. Có bốn loại Ma: (1) Phiền năo ma: Tham, Sân, Si, Mạn, Nghi, v.v... (2) Ấm ma: Sắc, Thọ,Tưởng, Hành, Thức, làm cho con người bám chấp. (3) Tử ma: Chết, làm gián đoạn sự tu hành. (4) Tha Hóa Tự Tại Thiên Ma (Thiên Ma): Cơi trời dục giới thứ sáu, vua cơi trời nầy là Ma Vương (Ma Ba Tuần) hay làm việc cản trở sự tu hành và làm thiện.

MARANA (P). TỬ; CHẾT. Xem: MARANAM (S).

MARANAM (S). MARANA (P). TỬ; CHẾT. Trong Phật Giáo, maranam c̣n chỉ sự khởi lên và biến mất của mọi hiện tượng vật lư và tâm lư. Sự hiện hữu thoáng chốc nầy được diễn tả trong Visuddhi-magga (Thanh Tînh Đạo) của Ngài Buddhaghosha (Phật Minh) vào thế kỷ thứ năm, một tác phẩm quan trọng của Theravada: "Với một cái thấy sâu xa nhất, mọi chúng sanh chỉ hiện hữu trong thoáng chốc, chóng vánh như thời gian của một tư tưởng khởi lên. Giống như một bánh xe, khi quay cũng như khi dừng lại, ở mỗi lúc dừng lại trên một điểm của bánh xe, th́ sự sống của chúng sanh cũng chỉ chỉ kéo dài trong thời gian của một niệm (từ khởi đến diệt). Khi một niệm chấm dứt th́ sự hiện hữu cũng chấm dứt (hữu thể không c̣n hiện hữu). Do đó nói rằng: Sự hiện hữu của niệm vừa qua đă qua, không c̣n hiện hữu trong hiện tại, và cũng sẽ không hiện hữu trong tương lai. Sự hiện hữu của niệm hiện tại không hiện hữu trước đó, chỉ hiện hữu ngay bây giờ, và không c̣n hiện hữu trong tương lai." (Nyanatiloka 1976, tr. 125). Xem: VISUDDHI MÀRGA (S).

MAUDGALYÀYANA (S). MOGGALLÀNA (P). MỤC KIỀN LIÊN. Vị đệ tử đứng hàng thứ hai trong mười đệ tử lớn của Phật, cũng là vị thần thông đệ nhất trong hàng các vị đệ tử. Xem: TEN GREAT DISCILES OF THE BUDDHA.

MÀYA (S). ẢO HÓA. E: DECEPTION; ILLUSION; APPEARANCE. Sự đổi thay không ngừng của thế giới hiện tượng mà người vô minh cho là thực tại. Nhận chân được rằng mọi hiện tượng đều là ảo hóa tức là giác ngộ và chứng quả niết bàn.

MEANS. SKILLFUL MEANS. METHOD. PHƯƠNG TIỆN. Xem: UPÀYA (P & S).

MEDECINE, BUDDHA OF. HEALING, BUDDHA OF. DƯỢC SƯ PHẬT. Xem: BHAISAJYAGURU (s).

MEDECINE STONE. DƯỢC THẠCH. Chỉ cho bửa ăn cuối cùng trong ngày của các thiền tăng vào buổi chiều. Từ nầy do từ việc ngày xưa, vào buổi tối, các vị tăng đè đá nóng lên bụng để làm dịu cơn đói. Về sau, ḥn đá được thay thế bằng bửa ăn chiều bằng những đồ c̣n dư sau bửa ăn trưa.

MEDITATION. ĐỊNH; THIỀN ĐịNH. (1) BHÀVANÀ (P & S). E.: MIND DEVELOPMENT. Thiền định giữ một vai tṛ quan trọng trong Phật Giáo, con đường bảo đảm nhất trong việc kiểm soát và làm cho tâm thanh tịnh. Chánh Niệm, bước thứ bảy trong Tám Chánh Đạo, có nghĩa là luôn luôn kiểm soát tâm thức; kết quả Chánh Định hoàn tất việc kiểm soát mọi tiến tŕnh tâm thức để đạt được Định (samàdhi - tam muội), sự soi sáng an b́nh nội tâm (minh tâm). Nhất tâm niệm Phật cũng là một h́nh thức Thiền Định. (2) DHYÀNA (S); JHÀNÀ (P). E.: ABSORPTION. Xem: FOUR STAGES OF ABSORPTION (MEDITATION).

MEDITATION SÙTRA (S). TỌA THIỀN TAM MUỘI KINH. Hai quyển, do ngài Cưu Ma La Thập (Kumàrajiva) dịch sang Hán văn. Kinh tóm lược phương pháp tham thiền của các hành giả Phật giáo Ấn độ. Kinh nầy tŕnh bày các phương pháp tham thiền của cả Đại Thừa và Tiểu Thừa, và làm sáng tỏ sự tương quan giữa hai phương pháp tham thiền nầy, có thể nói là đầu mối của pháp Chỉ Quán của Thiên Thai tông và sự ra đời của Thiền tông Trung hoa. Kinh đă tạo một ảnh hưởng lớn trên Phật Giáo Trung hoa.

MENDICANT. ALMSMAN. TỲ KHEO. TĂNG; KHẤT SĨ. Xem: BHIKSHU (S).

MERIT. CÔNG ĐỨC. Xem: KUSHALA (S).

MERU. TU DI SƠN (Núi Tu Di). Một ngọn núi trong vũ trụ quan truyền thống Ấn Độ. Theo người Ấn Độ xưa, núi nầy nằm ở trung tâm vũ trụ. Theo Phật Giáo, xung quanh núi Tu Di là biển và đại lục; bên dưới là địa ngục và thế giới quỷ đói (ngạ quỷ); phía trên núi Tu Di là các cơi trời cao, cơi Sắc Giới, Vô Sắc Giới và trên cùng là Tịnh Độ của chư Phật. E.: WORLD MOUNTAIN.

METHOD. SKILLFUL MEANS. PHƯƠNG TIỆN. Xem: UPÀYA (P & S).

METTÀ (P). TỪ. Xem: MAITRI (S).

METTEỲA (P). TỪ THỊ; DI LặC. Xem: MAITREYA (S); SANKASSA.

MICCHÀ-DITTHI (P). TÀ ĐẠO; TÀ KIẾN. Thấy biết sai lầm.

MIDDLE PATH. MIDDLE WAY, THE. TRUNG ĐẠO; BÁT CHÍNH ĐẠO. Xem: ARYA ATTHANIKA MAGGA; MÀDHYAMIKA.

MIDDLE WAY, THE. MIDDLE PATH. TRUNG ĐẠO; BÁT CHÍNH ĐẠO. Xem: ARYA ATTHANIKA MAGGA; MÀDHYAMIKA.

MILINDA. VUA DI LAN ĐÀ. Xem: NÀGASENA; INDIA.

MILINDAPANHÀ (P). NA TIÊN TỲ KHEO KINH. Kinh gồm hai quyển, ghi lại cuộc vấn đáp giữa vua Di Lan Đà (Minlinda) và ngài tỳ kheo La hán Na Tiên, để cuối cùng vị vua Hy lạp nầy theo về với Phật Giáo và xuất gia. Ngoài việc tŕnh bày mạch lạc các quan điểm Phật Giáo về nhiều phương diện, kinh c̣n là một cuốc đối thoại hào hứng giữa hai nhà tư tưởng Đông phương và Tây phương (Hy lạp), v́ vậy là một tài liệu quư để so sánh tư tưởng Tây phương và Đông phương thời bấy giờ.

MIRACLES. THẦN THÔNG; việc kỳ lạ. Những sự việc xảy ra do kết quả của sự bạo hành (violation) đối với những định luật tự nhiên. Xem: IDDHI (P).

MITTHYÀ-MÀGRA (S). MICCHÀ-DITTHI (P). TÀ ĐẠO; TÀ KIẾN. Thấy biết sai lầm.

MOGGALLÀNA (P). MỤC KIỀN LIÊN. Xem: MAUDGALYÀYANA (S).

MOHA (P). SI; NGU SI. Xem: MOHAM (S).

MOHAM (S). MOHA (P). SI; NGU SI. Không sáng suốt (vô minh - ignorance); vọng tưởng (ảo tưởng - delusion). Một trong "ba độc", hay "ba lửa" (lửa phiền năo) cần dập tắt để có thể chứng quả Niết Bàn (nirvàna). Hai độc kia là tham (ràga) và sân (dosa). Si là trạng thái tâm thức sai lầm gây ra do sự chấp có ta (ngă - attà). Xem: THREE AILMENTS.

MONASTERY. TEMPLE. TỰ; VIỆN. Chùa; Tu viện. ÀRAMA (P & S).

MRISHÀ VADÀ (S). MUSÀVÀDÀ (P). VỌNG NGỮ. Nói láo. Xem: PANCA S̀LA (P & S).

MUDDÀ (P). ẤN; THỦ ẤN. Xem: MUDRÀ (S).

MUDITA (P & S). HỈ. An vui. Hỉ ở đây có nghĩa là vui với sự vui của người khác. Trong Bốn Vô Lượng Tâm, hỉ là niềm vui vô biên đối với sự giải thoát khổ đau sinh tử luân hồi của chúng sanh. Xem: BRAHMA VIHÀRA.

 

MUDRÀ (S). MUDDÀ (P). ẤN; THỦ ẤN. Con dấu; dấu hiệu; biểu hiện; dấu hiệu bằng bàn tay hay ngón tay. Những động tác nghi lễ tạo bằng bàn tay được dùng làm biểu tượng cho những năng lực siêu nhiên. H́nh tượng Đức Phật (Buddha rupàs) được thấy trong nhiều tư thế thủ ấn.

MUNDANE (P & S). THUỘC THẾ GIAN; THUỘC THẾ TỤC. Xem: LAUKIKA (S).

MUNI (S). MÂU NI; NĂNG NHÂN. Bậc có ḷng nhân từ. C̣n có nghĩa là bậc hoàn thiện, bậc tịch tịnh. Trong Phật Giáo thường dùng để chỉ Đức Bổn sư Thích Ca.

MUSÀVÀDÀ (P). VỌNG NGỮ. Nói láo. Xem: PANCA S̀LA (P & S).

MUSÀVÀDÀ VERAMAǸ SIKKHÀ-PADAM SÀMADIYÀMI (P). BẤT VỌNG NGỮ. Giới không nói lời không trong sạch. Bốn tội lỗi gây ra từ miệng là: (1) Musàvàdà (P), Mrishà vadà (S) - Vọng ngữ: Nói không thật, nói láo. (2) Pisunavàda (P & S) - Lưỡng thiệt: Nói đâm thọc hai chiều. (3) Pharusavàda (P), Parusha vàda (S) - Ac ngữ: Lời nói độc ác. (4) Samphappalàpa (P), Samphapralàpa (S) - Y ngữ: Lời nói phù phiếm.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.