TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

O

 

OBJECT FOR MEDITATION. TOTAL FIELD. ĐỀ MỤC THIỀN QUÁN. Xem: KRTSNA (S).

OFFERING. DONATION. BỐ THÍ; CÚNG DƯỜNG. Xem: DÀNA (P & S).

OM. AUM. Một biểu tượng tâm linh về cả h́nh thức và âm thanh, rất được tôn kính và được dùng ở khắp Đông phương như là một thể hiện của tuyệt đối trong ảo hóa (màyà), thường được dùng trong các câu chú (mantra). Từ nầy được Mật Tông (Tantric) và Du Già Tông (Yogàcàra) dùng như một chữ thần chú, và một đối tượng thiền quán.

OM MANI PADME HUM. OM MA NI BÁT DI HỒNG. Nghĩa đen: Om, viên ngọc quư trong hoa sen, hum. Viên ngọc quư giác ngộ nở ra trong đóa hoa sen của tâm thức. Đó là một câu thần chú hướng đến Đức Liên Hoa Thủ Bồ Tát (Padmapàni bodhisattva), một hóa thân của Đức Quán Thế Âm Bồ Tát (Avalokitesvara bodhisattva). Có thể được dịch là "Kính lễ Ngọc quí trong Hoa sen." Câu thần chú nầy được thấy khắp nơi ở Tây Tạng (Tibet). Đối với người Tây Tạng, sáu âm trong câu chân ngôn là sự thể hiện căn bản của đức từ bi, và tŕ tụng chân ngôn nầy là bày tỏ tâm tha thiết muốn cứu độ tất cả chúng sanh trong sáu đường.

ONE BODY. NHỨT THÂN. Kinh nghiệm thể nhập vào tính không hai của chân lư khi giác ngộ.

ONENESS. BẤT NHỊ (KHÔNG HAI). Giáo lư được nhấn mạnh trong Kinh Duy Ma Cật. Xem:VIMALAK̀RTINIRDEDESHA-SUTRA (S).

ONE-POINTEDNESS OF MIND. NHỨT TÂM. Xem: EKÀGRATA (S),

ONE-SIDE EMPTINESS. THIÊN KHÔNG. Cái Không thiên lệch. Quan điểm cho rằng sự vật hoàn toàn không hiện hữu. Quan điểm nầy không nói lên được tính chất tương duyên, nên gọi là thiên không hay đản không.

ONE TRUTH. NHỨT CHÂN. Thể nghiệm rằng tất cả vạn pháp chỉ là một. Đó là chân lư, là thực tại duy nhất.

ONE VEHICLE, THE. PHẬT THỪA; NHỨT THỪA. Xem: EKAYANÀ (S).

ONE-WORD ZEN. NHỨT TỰ THIỀN. Thiền một chữ. Loại thiền trong đó một chữ của vị thầy nói ra được dùng làm công án đề thiền quán. Thiền sư Vân Môn là một vị Thiền sư rất thiện xảo trong lối Thiền nầy.

OPAPÀTIKA (P). AUPAPÀTIKA (S). HÓA SINH. Xem: CATUR YONI (S).

ORIGINAL FACE. BẢN LAI DIỆN MỤC. Khuôn mặt xưa nay. Chỉ cho Phật tánh hay tự tánh vốn có sẵn và không bao giờ mất của mọi chúngsanh.

OTAPA (P). AUTTAPYA (S). QUƯ (Thẹn). Xấu hổ khi làm việc lỗi. Xem: SAPTA ÀRYA DHANA (S).

OVIPAROUS. NOĂN SINH. ANDAJA (P & S). Xem: CATUR YONI (S).

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.