TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

P

 

PABBAJJÀ (P). PABBAJJÀ (P). XUẤT GIA. Xem: HOMELESSNESS.

PACCEKA-BUDDHA (P). BÍCH CHI PHậT; ĐỘC GIÁC PHậT. Xem: PRATYEKA BUDDHA (S).

PADHÀNA (P). SAMYAKPRADHÀNA (S). TỨ CHÁNH CẦN. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

PADMA (S). PADUMA (P). LIÊN HOA; HOA SEN. Biểu tượng của sự toàn hảo và thanh tịnh.

PADMA SAMBHAVA (S). LIÊN HOA SANH THƯỢNG SƯ. Vị Bồ Tát đă thiết lập Mật Tông Tây Tạng (Lamaism). Vua Khri-srong-lde-btsan (755-797) đă thỉnh ngài đến Tây Tạng vào năm 747. Nhà Vua được đưa vào Phật Giáo do người mẹ là một công chúa Trung Hoa, và trở thành người bảo trợ lớn cho Phật Giáo. Nhà vua khuyến khích việc dịch thuật Kinh điển, việc nầy được tiếp tục cho đến khi hoàn tất do các vua kế vị. Nhà vua được tôn kính như là hoá thân của Bồ Tát Văn Thù (Manjusri). Và ngài Liên Hoa Sinh cho đến ngày nay vẫn được tôn kính như đức Phật thứ hai ở Tây Tạng và tôn xưng ngài là Guru Rimpoche. Xem: TIBETAN BUDDHISM.

PADMAPÀNI BODHISATTVA (S). LIÊN HOA THỦ BỒ TÁT. Xem: AVALOKITESVARA (S); OM MANI PADME HÙM (S).

PADUMA (P). LIÊN HOA; HOA SEN. Biểu tượng của sự toàn hảo và thanh tịnh.

PAGODA. THÁP. Nơi thờ Xá Lợi (Relics) hay tro, thân các vị Cao Tăng. Xem: THÙPA; RELICS.

PAJÀPATI GOTAMI (P). BA XÀ BA ĐỀ KIỀU ĐÀM DI. Xem: MAHÀPRAJÀPATI GAUTAMI (S).

PÀLI. PALI; BA LỊ. Theo Phật Giáo Nam Tông, Pàli là ngôn ngữ của nước Magadha (Ma Kiệt Đà), tức tiếng Màgadh́ (Pràkrit), tiếng thổ ngữ của Magadha. Đức Phật dùng ngôn ngữ nầy để thuyết Pháp, và Tam Tạng Kinh Điển đầu tiên được viết bằng ngôn ngữ nầy.

PÀLI CANON. BA LỊ KINH; KINH PÀLI. Ba Tạng Kinh (Tipaka (P)) là Kinh Tạng - Sutta pitaka (P), Luật Tạng - Vinaya pitaka (P), và Luận Tạng - Abhidhamma pitaka (P) được viết bằng tiếng Pàli. Thời Vua Valagambà của Tích Lan (Sri Lanka) vào thế kỷ thứ nhất trước Tây lịch, kinh điển Phật Giáo chỉ được thâu gọn trong các kinh điển của Kỳ Kết Tập Lần Thứ Nhất. Xem: COUNCILS.

PÀLI TEXT SOCIETY. BA LỊ NGUYÊN VĂN HỘI. Do Giáo Sư T. W. Rhys Davids thành lập năm 1,881 để xuất bản các kinh sớ tiếng Pàli dưới dạng chữ La mă, và xuất bản những bản dịch các văn bản nầy sang Anh ngữ.

PANCA S̀LA (P & S). NGŨ GIỚI. NĂM GIớI. E: FIVE PRECEPTS. Năm Giới căn bản của mọi người Phật tử tại gia, nam cũng như nữ. (1) Pànàtipàta veramań sikkhàpadam samàdiyàmi (P) - Không sát sinh. Nguyện không giết hại các loại có sự sống (Observe the precept of not killing). (2) Adinnàdànà veramań (P) - Không trộm cướp. Nguyện không lấy bất cứ một vật ǵ của người dù rất nhỏ khi không được sự đồng ư (Observe the precept of not stealing). (3) Kàmesu micchà-càrà veramań (P) - Không tà dâm. Nguyện không xâm phạm trinh tiết của người khác (Observe the precept of not committing adultery). (4) Musàvàdà veramań (P) - Không vọng ngữ. Nguyện không nói lời không đúng sự thật (Observe the precept of not telling lie). (5) Surà-merya-majja-pamàdatthànà veramań - Không uống rượu. Nguyện không uống những chất làm say sưa năo loạn tâm trí (Observe the precept of not taking intoxicating liquors and drugs). Giữ trọn năm giới, hiện đời được hạnh phúc, sau khi chết được tái sinh vào hoàn cảnh tốt đẹp trong loài người.

PANCÀBHIJNÀ (S). PANCÀBHINNÀ (P). NGŨ THÔNG; NGŨ THẦN THÔNG. Năm Thần Thông, năm khả năng siêu việt. E.: five supernatural (supernormal) powers. (1) Dibba cakkhu (P), divyacaksus (s) - Thiên nhăn thông. Khả năng của mắt có thể nh́n thấy rất xa (Devavision; clairvoyance). (2) Dibbasota (P), Divyasrota (S) - Thiên nhĩ thông. Tai có thể nghe rất xa bất cứ loại âm thanh nào (Ability to hear any sound anywhere). (3) Paracitta-vijànana (P), Paracitta-jnàna (S) - Tha tâm thông. Khả năng biết được tư tưởng của người khác (Ability to know the thoughts of all others). (4) Pubbenivàsànussati (P), Pùrvenivàsànusmrti (S) - Túc mạng thông. Biết được các kiếp trước của ḿnh và của người khác (Ability to know the former existences of self and others). (5) Iddhividha (P), Rddhi-sàksàtkrya (S) - Thần túc thông. Khả năng đến khắp nơi tùy ư muốn (Ability to be anywhere at will).

PANCÀBHINNÀ (P). NGŨ THÔNG; NGŨ THẦN THÔNG. Xem: PANCÀBHIJNÀ (S).

PANCAKKHANDHA (P). PANCASKANDHA (S). NGŨ ẤM. Xem: FIVE AGGREGATES.

PANCÀNANTARIYA KAMMA (P). NGŨ NGHỊCH. (Năm tội lớn). Xem: GARUKA-KARMA (S).

PANCÀNANTARYA KARMA (S). NGŨ NGHỊCH. (Năm tội lớn). Xem: GARUKA-KARMA (S).

PANCASKANDHA (S). PANCAKKHANDHA (P). NGŨ ẤM. Xem: FIVE AGGREGATES.

PANCENDRIYÀNI (S). PANCINDRIYÀNI (P). NGŨ CĂN. Năm giác quan. E.: FIVE SENSES; FIVE ORGANS; FIVE ROOTS. (1) Cakkhu (P), Caksu (S) - Mắt - Eye. (2) Sota (P), Srota (S) - Tai - Ear. (3) Ghàna (P), Ghràna (S) - Mũi - Nose. (4) Jivhà (P), Jihvà (S) - Lưỡi - Tongue. (5) Kàya (P & S) - Thân - Body.

PANCINDRIYÀNI (P). NGŨ CĂN. Xem: PANCENDRIYÀNI (S).

PANNÀ (P). HUỆ; TRÍ HUỆ; BÁT NHĂ. Xem: PRAJNÀ (S).

PARAMÀRTHA. CHÂN ĐẾ (499-569). Một trong bốn vị dịch Kinh lớn nhất của Trung Hoa. Ngài là người Ấn Độ, đến Trung Hoa vào năm 546. Ở Trung Hoa, ngài đă dịch các tác phẩm quan trọng nhất của phái Duy Thức (Yogàchara) sang Hán văn, cả thảy 64 bộ gồm 278 quyển.

PARAMÀRTHA-SATYA (S). CHÂN ĐẾ. Chân lư tuyệt đối, ngược lại với tục đế (chân lư tương đối). E.: ULTIMATE TRUTH. Xem: SAMVRITI-SATYA (S).

PÀRAMITÀS (P). PÀRAM̀ (P & S). BA LA MẬT ĐA; THẮNG HẠNH; ĐÁO BỈ NGẠN. E.: PERFECTIONS. Đă vượt khỏi bờ bên nầy (tức sinh tử luân hồi - samsara) để đến bờ bên kia (tức Niết Bàn - nirvàna) (That which has reached the other shore). Trong Đại Thừa (Mahayàna), có sáu ba la măt (six paramitas, six perfections), tức sáu sự toàn thiện của một vị tiến tu trên con đường Bồ Tát Hạnh: (1) Dàna (P & S) - Bố thí - Generosity. (2) Silà (P & S) - Giới - Discipline. (3) Khanti (P), Kshànti (S) - Nhẫn; nhẫn nhục - Patience. (4) Viriya (P), V́rya (S) - Tinh tấn - Energy; exertion. (5) Jhàna (P), Dhyàna (S) - Thiền định - Meditation. (6) Pannà (P), Prajnà (S) - Huệ; trí huệ - Wisdom.

PARINÀMÀNA (P). HỒI HƯỚNG. Xem: PARIVARTA (S).

PARINIBBÀNA (P). BÁT NIẾT BÀN. Xem: PARINIRVÀNA (S).

PARINIRVÀNA (S). PARINIBBÀNA (P). BÁT NIẾT BÀN. E.: FINAL NIBBÀNA; TOTAL EXTINCTION. Thường chỉ sự nhập Niết Bàn sau khi chết. Cũng có khi dùng để chỉ sự viên tịch (perfect rest), tức sự chết của một vị Tăng, Ni.

PARISUDDHI (P & S). THANH TỊNH. Trong sạch. E.: PURE AND CLEAN.

PARITA (P). KINH B̀NH AN; KINH BẢO HỘ.

PARITRÀNA (S). PARITA (P). KINH B̀NH AN; KINH BẢO HỘ.

PARIVARTA (S). PARINÀMÀNA (P). HỒI HƯỚNG. E.: TO TRANSFER OF MERIT. Nguyện chuyển kết quả tốt (công đức) từ những việc làm thiện của ḿnh đến người khác.

PARSVA (S). HIẾP TÔN GIẢ. Vị La Hán chủ tŕ cuộc Kết Tập Kinh Điển Lần Thứ Tư ở Kasmir. Ngài có nguyện lớn không bao giờ nằm nếu chưa hiểu thấu Ba Tạng Kinh Điển và chứng được sáu thần thông.

PARUSHA VÀDA (S). PHARUSÀVÀDA (P). ÁC NGỮ. LỜI NÓI ÁC ĐỘC E.: HARSH SPEECH. Xem: MUSÀVÀDÀ VERAMAǸ SIKKHA-PADAM SAMÀDIYÀMI (P).

PÀTALIPUTRA (S). PATALIPUTTA (P). THÀNH HOA THỊ. Ngày nay là Patna; dưới thời Vua A Dục (Ashoka) là kinh đô của nước Ma Kiệt Đà (Magadha) và là nơi cuộc Kết Tập Kinh Điển Lần Thứ Ba được tổ chức.

PATALIPUTTA (P). THÀNH HOA THỊ. Xem: PÀTALIPUTRA (S).

PATH. ĐẠO. Xem: MÀGRA (S); ÀRYA ASTÀNGIKA MÀRGA (S).

PATH OF PURITY. THANH TỊNH ĐẠO. Một tác phẩm nổi danh của ngài Phật Minh (Buddhaghosa). Xem: VISUDDHI MÀRGA (S).

PATICCASAMUPPÀDA (P). THẬP NHỊ NHÂN DUYÊN. Xem: NIDÀNÀS (P).

PATICHCHA-SAMUPPÀDA (P). DUYÊN KHỞI. Xem: PRAT̀YA-SAMUTPÀDA (S).

PATIENCE. ENDURANCE. NHẪN; NHẪN NHỤC. KHANTI (P), KSHÀNTI (S). Xem: KSÀNTI (S); PÀRAMITÀS (S).

PÀTIMOKKHA (P). GIỚI BẢN; GIẢI THOÁT GIỚI BẢN KINH. Xem: PRÀTIMOKSA (S).

PÀTRA (S). PATTA (P). BÁT; B̀NH BÁT. E.: ALMSBOWL. Xem: ALMSMAN; BHIKSHU (S).

PATRIARCH. TỔ; TỔ SƯ. Dùng trong Phật Giáo Trung hoa để chỉ vị sáng lập một tông phái và những vị kế thừa trong gịng Tổ Truyền. Sáu vị Tổ Thiền tông Trung hoa là: 1./ Bồ Đề Đạt Ma (Bodhidharma), 2./ Huệ Khả, 3./ Tăng Xáng, 4./ Đạo Tín, 5./ Hoằng Nhẫn và 6./ Huệ Năng. Xem: bodhidharma.

PATTA (P). BÁT; B̀NH BÁT. E.: ALMSBOWL. Xem: ALMSMAN; BHIKSHU (S).

PETA (P). QUỶ; NGẠ QUỶ. QUỶ ĐÓI. E.: HUNGRY GHOST. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

PHALA (P). QUẢ; TỨ QUẢ. Xem: PHALAM (S).

PHALAM (S). PHALA (P). QUẢ; TỨ QUẢ. Bốn cấp trên con đường giải thoát của Phật Giáo Nam Tông - Tiểu Thừa (Hinayana): (1) Sotàpana (P), Srotà-panna (S) - Sơ quả; Tu đà hoàn; Dự lưu (Đă nhập vào gịng Thánh - he who has entered the stream). Quả đầu tiên của Tiểu Thừa. Vị chứng quả nầy đă giải thoát ba sử trong mười sử (kiết sử) là: thân (ngă) kiến, nghi và giới cấm thủ kiến. (Xem : Ten fetters), không c̣n thối chuyển, chỉ c̣n tái sinh nhiều nhất là 7 lần để hoàn toàn giải thoát. (2) Sakadàgàmi (P), Sakradàgàmin (S) - Nhị quả; Tư đà hàm. Vị nầy giải thoát gần hết kiết sử thứ 4 và 5: t́nh dục và năo hại, chỉ c̣n tái sinh một lần để hoàn toàn giải thoát. (3) Anàgàmi (P), Anàgàmin (S) - Tam quả; A na hàm; Bất lai (Không c̣n tái sinh - Non-returner). Vị nầy không c̣n tái sinh trở lại trong nhân gian, nhưng sẽ sinh vảo các cơi trời vô sắc giới (formless Heaven - Arùpa-loka (Xem: Tiloka) cao nhất, và sẽ chứng quả A La Hán ở đây. Vị nầy đă giải thoát trọn vẹn 5 kiết sử đầu tiên. (4) Araham; Arahanta; Arahant; Arahat (P), Arhan; Arhat (S) - Tứ quả; A la hán (the Perfect One).Vị nầy đă thực hành trọn vẹn Bát Chính Đạo, hoàn toàn giải thoát khỏi 5 sử cuối cùng là: tham đối với cuộc sống ở cơi sắc (rùpa-raga - craving for fine-material substance), tham đối với cuộc sống ở cơi vô sắc (arùpa-raga - craving for immaterial existence), mạn (màna - conceit), trạo cử (udddacca - restlessness), vô minh (avijjà - ignorance), và không c̣n bốn lậu (àsavas). Sau khi từ bỏ xác phàm, vị nầy nhập vào cơi Vô dư Niết bàn (Parinibbàna - Bát niết bàn).

PHARMOTTARIYÀ. BỘ PHÁP THƯỢNG. Một trong hai mươi bộ phái Phật giáo phát triển ở Ấn Độ. Xem: INDIA.

PHARUSÀVÀDA (P). ÁC NGỮ. LỜI NÓI ÁC ĐỘC E.: HARSH SPEECH. Xem: MUSÀVÀDÀ VERAMAǸ SIKKHA-PADAM SAMÀDIYÀMI (P).

PHASSA (P). XÚC. Xem: SPARSA (S).

PHILOSOPHY. DISCUSSIONS. LUậN. Xem: ABHIDHARMA (S).

PISUNAVÀDA (P & S). LƯỠNG THIỆT. NÓI HAI LƯỠI, NÓI ĐÂM THỌC. E.: SLANDERING; BACK-BITING. Xem: MUSÀVÀDÀ VERAMAǸ SIKKHÀ-PADAM SÀMADIYÀMI (P).

PITAKA (P & S). TẠNG; TẠNG KINH. E.:BASKET. Xem: TRIPITAKA (S).

P̀TI (P). Xem: PR̀TI (S).

PLANES OF EXISTENCE. TAM GIỚI. uppattitthàna (p), utpattisthànà (s), tiloka (p), triloka (s). (1) formless realm - vô sắc giới thiên - arùpa loka (p & s). a./ Stage of beyond awareness and non-awareness (Nevasannà nàsannàyatana (P), Naivasam jnànàsamjnàyatana (S) - Phi tưởng phi phi tưởng xứ: Thọ 80,000 đại kiếp (mahà kappas). b./ Stage of nothing wahaterver (àkincannàyatana (P), àkincanyàyatana (S)) - Vô sở hữu xứ: Thọ 60,000 đại kiếp. c./ Stage of the limitlessness of conciousness (Vinnànancàyatana (P), Vijnànàntyàyàtana (S)) - Thức vô biên xứ: Cơi nầy thọ 40,000 đại kiếp. d./ Stage of the limitlessness of space (Akàsànancàyatana (P), àkàsànantyàyatana (S)) - Không vô biên xứ: Cơi nầy thọ 20,000 đại kiếp. (2) Realm of form, of desireless corporeality - Sắc giới thiên - Rùpa loka (p & s). a./ Four dhyàna heavens (catutthajjhàna bhùmi (P), caturthaddhyàna bhùmi (S)) - Tứ thiền thiên: i./ Heaven of the end of form (akanittha (P), akanistha (S)) - Sắc cứu cánh thiên. Cơi nầy thọ 16,000 đại kiếp; ii./ heaven of beautiful to see. (suddassi (p), sudarsana (s)). thiện kiến thiênCơi nầy thọ 8,000 đại kiếp. ii./ Heaven of beautiful appearing (sudassa (P), sudarsa (S)) - Thiện hiện thiên. Cơi nầy thọ 4,000 đại kiếp. iii./ Heaven of no heat (atappa (P), atapa (S)) - Vô nhiệt thiên. Cơi nầy thọ 2,000 đại kiếp. iv./ Heaven of no vexations (aviha (P), avrha (S)) - Vô năo thiên. Cơi nầy thọ 1,000 đại kiếp. v./ Heaven of no thought (asnnasatta (P), asanjnisattva (S)) - Vô tưởng thiên. Cơi nầy thọ 500 đại kiếp. vi./ Heaven of large fruitage (vehapphala (P), brhatphala (S)) - Quảng quả thiên. Cơi nầy thọ 500 đại kiếp. Các cơi Trời Sắc Giới từ 1/ đến 5/ thuộc Tịnh cư thiên (suddhavàsa (p & s)). Các vị Thánh sinh trong các cơi nầy không c̣n tái sinh lại cơi Ta Bà, chỉ c̣n tiến tu để nhập vào cơi Niết Bàn. b./ Third dhyàna heavens (tatiyajjhàna bhùmi (P), trit́yaddhyàna bhùmi (S)) - Tam thiền thiên: @) Subhakinha (P), subhakrtsna (S) - Biến tịnh thiên. Thọ 64 Đại Kiếp. @) Appamàna (P), apramàna subha (S) - Vô lượng tịnh thiên. Thọ 32 đại kiếp. @) Paŕtta subha (P & S) - Thiểu tịnh thiên. Thọ 16 đại kiếp. c./ Second dhyàna heaven (dutiyajjhàna bhùmi (P), dvit́yaddhyàna bhùmi (S)) - Nhị thiền thiên: @) àbhassara (P), abhàsvara (S) - Cực quang tịnh thiên. Thọ 8 đại kiếp. @) Appamànàbha (P), apramànàbha (S) - Vô lượng quang thiên. Thọ 4 đại kiếp. @) Parittàbhà (P & S) - Thiểu quang thiên. Thọ 2 đại kiếp. d./ Pathamajjhàna bhùmi (P), prathamaddhyàna bhùmi (S) - Sơ thiền thiên: @) Mahà brahma (P & S) - Đại phạm thiên. Thọ 1 A tăng kỳ kiếp. @) Brahma purohita (P), brahma kàyika (S) - Phạm phụ thiên. Thọ 1/2 A tăng kỳ kiếp. @) Brahma pàrisajja (P), brahma pàrisadya (S) - Phạm chúng thiên. Thọ 1/3 A tăng kỳ kiếp. (3) Realm of sensious desire - Dục giới - kàma loka (p & s): a./ Deva loka (P & S), devagati (S) - Thiên đạo; thiên đường (cơi trời) - Heavens: @) Paranimmita vasavatti (P), paranirmita vasavartin (S) - Tha hóa tự tại thiên. Thọ 16,000 năm cơi trời. @) Nimmànarati (P), nirmànarati (S) - Hóa lạc thiên. Thọ 8,000 năm cơi trời. @) Tusita (P & S) - Đâu suất thiên. Thọ 4,000 năm cơi trời. @) Yàma (P & S) - Dạ ma thiên. Thọ 2,000 năm cơi trời. @) Tàvatimsa (P), trayastrimsat (S) - Đao lợi thiên. Thọ 1,000 năm cơi trời. b./ Manussa - Nhân đạo - Cơi người - human beings. c./ Asura (P & S) - A tu la - lower gods or demons, evil spitits. d./ Peta (P), preta (S) - Ngạ quỷ (Quỷ đói) - Hungry ghosts. e./ Tiracchànayoni (P), tiryagyonigati (S) - Súc sinh - Animals. f./ Naraka (P), niraya (P), nirayam (S) - Địa ngục - Hell beings.

PLATFROM SUTRA. ĐÀN KINH; PHÁP BẢO ĐÀN KINH. Ngữ lục ghi chép những bài thuyết pháp, những lời dạy của Lục Tổ Huệ Năng, được Thiền Tông Trung hoa coi trọng như một quyển kinh quư. Xem: SIXTH PATRIARCH.

POSADHA (S). UPOSATHA (P). BỐ TÁT; BÁ TÁT. Lễ tụng giới được tổ chức mỗ tháng hai lần vào tối 14 và cuối thang âm lịch.

POSTURES, FOUR. TỨ OAI NGHI. Xem: ̀RYÀPATHA (S).

PRAJÀPATI GAUTAMI (S). PAJÀPATI GOTAMI (P). BA XÀ BA ĐỀ KIỀU ĐÀM DI. Xem: MAHÀPRAJÀPATI GAUTAMI (S).

PRAJNÀ (S). PANNÀ (P). HUỆ; TRÍ HUỆ; BÁT NHĂ. E.: WISDOM; INSIGHT. Một sự hiểu biết trực tiếp, bằng trực giác, không qua khái niệm hay tiên kiến. Trí tuệ nầy là sự quán chiếu trực tiếp vào Tánh Không (Shùnyàta) là thực tánh của thực tại. Có được trí tuệ Bát nhă nầy tức là giác ngộ, thấy được Phật tánh. Bát nhă cũng là một trong sáu Ba la mật được các vị Bồ tát thực hành.

PRAJNÀPÀRAMITA-SUTRA (S). BÁT NHĂ KINH. E.: SUTRA 0F WISDOM. Tiếng gọi chung cho toàn bộ hệ thống kinh Bát Nhă, gồm vào khoảng 40 bộ kinh Đại Thừa, nói về trí tuệ Bát Nhă. Các kinh Bát Nhă được bắt đầu tập thành vào khoảng thế kỷ thứ nhứt. Chỉ một ít kinh c̣n lại ở nguyên bản Sanscrit, ngoài ra hầu hết đều tồn tại dưới dạng Hán văn hay Tạng văn.

PRAJNAPTI (S).TAM GIẢ; BA GIẢ. Ba thứ không thật: (1) Pháp: sự vật, hiện tượng - thing, phenomenon (E) - Dharma (S). (2) Thọ: cảm thọ - feelings (E) - Vedanà (S). (3) Danh: tên gọi - name (E) - naman (S).

PRAJNAPTIVÀDINÀ. BỘ THUYẾT GIẢ. Một trong hai mươi bộ phái Phật giáo phát triển ở Ấn Độ. Xem: INDIA.

PRANIDHÀNA (S). NGUYỆN; BỒ TÁT NGUYỆN. E.: BODHISATTVA VOW. Việc đầu tiên trên con đường tu học Đại Thừa. Bồ Tát Nguyện là ư chí cầu chứng Phật quả để độ thoát tất cả chúng sanh. Người xuất gia hay tại gia đều có thể thực hành nguyện nầy. Xem: ADHISTHÀNA (S).

PRASENAJIT (S). BA TƯ NẶC. Vua nước Kiều Tất La (Kosala) thời Phật c̣n tại thế. Vua là một đệ tử thuần thành của Phật.

PRÀTIMOKSA (S). PÀTIMOKKHA (P). GIỚI BẢN; GIẢI THOÁT GIỚI BẢN KINH. Kinh nói về Giới Tỳ kheo. Trong Đại Thừa (Mahayana), một vị Tỳ Kheo (Bhikkhu) giữ 250 giới, môt vị Tỳ Kheo Ni (Bhikkhuni) giữ 500 giới. Về phía Tiểu Thừa (Theravada), vị Tỳ Kheo giữ 227 Giới; không có giới riêng cho Tỳ Kheo Ni.

PRAT̀TYA-SAMPUTPÀDA (S). DUYÊN KHỞI. E.: CONDITIONED ARISING; INTERDEPENDENT ARISING. Tất cả mọi hiện tượng vật chất và tinh thần đều không có sự tồn tại độc lập, chúng chỉ nương vào nhau và tác động lên nhau để sinh khởi và tồn tại. Xem: NIDÀNÀS (P).

PRAT̀TYASAMUTPÀDA (S). THẬP NHỊ NHÂN DUYÊN. Xem: NIDÀNÀS.

PRAT̀YA-SAMUTPÀDA (S). PATICHCHA-SAMUPPÀDA (P). DUYÊN KHỞI; DUYÊN SINH. Tất cả các hiện tượng tâm lư và vật lư tạo nên sự hiện hữu của một cá thể tùy thuộc và ảnh hưởng nhau để xây dựng và duy tŕ sự hiện hữu của cá thể đó. e.: conditioned arising; interdependanr arising. Xem: NIDÀNAS (P).

PRATYEKA BUDDHA (S). PACCEKA-BUDDHA (P). BÍCH CHI PHẬT; DUYÊN GIÁC; ĐỘC GIÁC PHẬT. E.: SILENT BUDDHA.Vị Phật sau khi chứng quả giác ngộ nhờ sự quán chiếu thâm sâu tính vô thường và duyên khởi của các pháp, tự thọ dụng pháp lạc, không thuyết Pháp độ sanh.

PRATYUTPANNABUDDHASAMMUKHÀVASTHITASAMÀDHI-SÙTRA (S). BAN CHU TAM MUỘI KINH. Ba quyển, ngài Chi Lâu Ca Sấm (Lokaksema) dịch sang Hán văn. Kinh dạy về phương pháp quán tưởng chư Phật hiện ra trước mắt. Đây là một trong những bộ kinh Đại Thừa xưa nhất, cũng là một bộ kinh đề cập đến Phật A Di Đà sớm nhất.

PRAVRAJYÀ (S). PABBAJJÀ (P). XUẤT GIA. Xem: HOMELESSNESS.

PRECEPTS. GIỚI. Xem: S(H)̀LA (P & S).

PRETA (S). PETA (P). QUỶ; NGẠ QUỶ. QUỶ ĐÓI. E.: HUNGRY GHOST. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

PR̀TI (S). P̀TI (P). HỈ. VUI. E.:JOY; SYMPATHETIC JOY. Xem: FOUR NIRVÀNA VIRTUES OF VALUES.

PROTECTOR (GUARDIAN) OF THE TEACHING. HỘ PHÁP. DHARMAPÀLA (S).

PUDGALA (S); PUGGALA (P). HỮU THỂ. Ngă hay bản thể, nguyên do của sinh tử. Phật giáo không chấp nhận một linh hồn vĩnh cữu, trái lại hữu thể chỉ được coi là một tập hợp của nhiều yếu tố thay đổi không ngừng.

PUGGALA (P). HỮU THỂ. Xem: PUDGALA (P).

PÙJÀ (P & S). LỄ; CÚNG DƯỜNG; LỄ BÁI. E.: WORSHIP; CEREMONY; RELIGIOUS SERVICE.

PUNNA (P). CÔNG ĐỨC. Xem: PUNYA (S).

PUNYA (S). PUNNA (P). CÔNG ĐỨC. Chỉ cho giá trị của những việc làm như bố thí, cúng dường, lễ sám, tŕ tụng kinh chú. Tích chứa công đức sẽ được hưởng quả tốt đẹp trong tương lai.

PURE. CLEAN. TỊNH; THANH TỊNH. Xem: VIMALA (P & S).

PURE LAND. TỊNH ĐỘ; PHẬT SÁT. Cơi trong sạch, cũng c̣n gọi là cơi Phật. V́ trong vũ trụ có vô số Phật nên cũng có vô số cơi tịnh độ. Cơi tịnh độ thường được đề cập đến nhiều nhất là cơi Tây Phương Tịnh Độ của Phật A Di Đà. Ngoài ra c̣n có các cơi Phật như cơi tinh độ phương Đông của Phật Dược Sư, cơi Bất Động của đức Phật A Súc, v.v... Xem: SUKHÀVAT̀ (S).

PURE LAND SCHOOL. TỊNH ĐỘ TÔNG. Xem: CHINESE BUDDHISM.

PÙRNA. PHÚ LÂU NA. Xem: TEN GREAT DISCIPLES OF THE BUDDHA.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.