TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

S

 

S(H)ADÀYATANA (S). SALÀYATANA (P). LỤC CĂN; LỤC NHẬP; LỤC XỨ. E.: SIX BASES; SIX SENSES: (1) Caksu (S), Cakkhu (P) - Nhăn (mắt) - Eye. (2) Srota (S), Sota (P) - Nhĩ (tai) - Ear. (3) Ghràna (P), Ghàna (P) - Tỷ (mũi) - Nose. (4) Kàya (P&S) - Thiệt (lưỡi) - Tongue. (5) Kàya (P&S) - Thân - Body. (6) Citta (P&S) - Ư - Mind.

S(H)AKKA (P). THÍCH CA. Xem: S(H)ÀKYA (S).

S(H)ÀKYA (S). S(H)AKKA (P). THÍCH CA. Bộ tộc quư tộc lănh đạo một trong 16 quốc gia ở Ấn Độ xưa. Thái tử Tất Đạt Đa (Đức Phật) xuất thân từ bộ tộc nầy.

S(H)ÀKYAMUNI (P & S). THÍCH CA MÂU NI (VỊ THÁNH CỦA BỘ TỘC THÍCH CA.) E.: THE SAGE OF THE SÀKYAS; HOLY MAN OF THE SÀKYA CLAN. Mu-ni có nghĩa là Vị Thánh, Bậc Đáng Kính.

S(H)AR̀RA (S). XÁ LỢI. E.: RELICS. Phần tinh túy đọng lại thành hạt cứng sau khi thân xác của Phật hoặc các Thánh Tăng hỏa thiêu. Xá lợi của Phật sau khi hỏa táng ở Câu Thi La sáng láng như ngọc, có nhiều màu sắc đẹp và rất cứng, gọi là ngọc xá lợi, được chia ra tôn thờ trong các tháp (stupa). Sự sùng bái xá lợi bắt đầu ngay sau khi đức Phật nhập diệt. Theo nghĩa rộng, kinh điển, chân ngôn, v.v... cũng được gọi là xá lợi.

S(H)̀LA (P & S). GIỚI. E.: PRECEPTS. (1). Panca śla (P & S) - Ngũ giới - E.: Five precepts. (2). Atthanga śla (P), Asthanga śla (S) - Bát giới - E.: Eight precepts. (3). Sikkhamànà (P), Siksamànà (S) - Học giới nữ; học pháp nữ. Nữ tu tập sự, giữ sáu Giới. E.: Female neophyte (Observing six Precepts). (4). Dasa śla (P & S) - Thập giới - E.: Ten precepts. (5). Sàmanera (P), Sràmanera (S) - Sa di. Nam tu sĩ mới tu, giữ mười Giới. E.: Male novice (Observing Ten Precepts). (6). Sàmaneri (P), Sràmaneri; Sràmanerikà (S) - Sa di ni. Nữ tu sĩ mới tu thực thụ, giữ mười Giới. E.: Female novive (Observing Ten Precepts). (7). Bhikkhu (P), Bhikshu (S) - Tỳ kheo. Nam tu sĩ Phật Giáo. Tỳ Kheo Đại Thừa giữ 250 Giới; Tỳ Kheo Tiểu Thừa giữ 227 Giới. E.: Beggar; monk. ( 8). Bhikkhuni (P), Bhikshuń (S). Tỳ kheo ni. Nữ tu sĩ Phật giáo. Đại thừa, giữ 500 giới; Tiểu thừa giữ 227 giới. E.: Buddhist nun.

SACCA (P). THẬT; CHÂN LƯ; TỨ ĐẾ PHÁP; TỨ THÁNH ĐẾ. E.: TRUTH; FOUR NOBLE TRUTHS. Xem: CATVÀR̀ ÀRYA SATYÀNI (S).

SADABHIJNÀ (S). ABHIJNÀ (S). SALABHINNÀ (P). ABHINNÀ (P). LỤC THÔNG. E.: SIX SUPERNATURAL POWERS. Sáu khả năng siêu việt của Đức Phật, A La Hán. Xem: PANCÀBHIJNÀ (S).

SADDHÀ (P). TÍN; TIN Xem: SRADDHÀ (S).

SADDHARMA (S). CHÁNH PHÁP. Pháp giải thoát do đức Phật dạy. Chánh Pháp Phật dạy chỉ có mục đích duy nhất là nhắm giải thoát con người ra khỏi khổ đau sống chết. Tất cả những ǵ không có ích có sự giải thoát nầy đều không phải là mục đích của đức Phật. Chánh Pháp nầy đặt nền tảng trên Tứ Thánh Đế và Bát Chánh Đạo.

SADDHARMAPUNDAR̀KA-SUTRA (S). PHÁP HOA KINH. E.: LOTUS SÙTRA. Một trong những bộ kinh quan trọng nhất của Đại Thừa, lưu hành rất rộng răi ở Trung Hoa, Nhật Bản, Đại Hàn và Việt Nam. Nội dung của Kinh đề cập đến Phật Tánh siêu việt và khả năng thành Phật của tất cả chúng sanh. Kinh được tập thành vào thế kỷ thứ hai sau Tây lịch. Kinh Pháp Hoa được đức Phật thuyết trên núi Linh Thứu trước vô số các loài chúng sanh. Trong kinh, Phật cho biết có nhiều con đường để đi đến giác ngộ nhưng những con đường nầy chỉ là phương tiện, chỉ có giá trị tương đối. Những con đường nầy được chia là các thừa: Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát. Tuy nhiên trong bản chất, các thừa nầy chỉ là một, tất cả đều dẫn về một Phật Thừa tức là sự giác ngộ thành Phật. Đức Phật dạy nhiều thừa chỉ là phương tiện khéo của ngài để dẫn dắt chúng sanh tiến dần từng giai đoạn. Trong kinh Pháp Hoa, đức Phật cũng nhấn mạnh vào sự quan trọng của đức tin (Tín). Có đức tin, chư Phật và Bồ tát mới có thể ban cho tha lực của các ngài. Khi nói kinh, đức Phật không đứng trên vị trí của một con người lịch sử, ngài nói kinh từ Pháp Thân (Dharmakàya), kinh được thể hiện từ Pháp Thân.

SÀDHANA (S). PHÁP MÔN. Con đường tu tập để đưa đến giác ngộ. Trong Kim Cang Thừa (Vajrayàna), sàdhana là từ để chỉ những kinh văn dạy các nghi thức lễ sám và phương pháp thiền tập. Tu tập một pháp môn thường gồm ba giai đoạn: (1) Giai đoạn chuẩn bị: Quy y Tam Bảo và phát Tâm Bồ đề. (2) Giai đoạn tu tập, thường gồm hai giai đoạn: a) Tu chỉ: Quán tưởng (quán sổ tức, quán Bổn tôn, v.v....) b) Tu quán: Quán Thực Tướng tức Tánh Không. (3) Giai đoạn thành tựu: Phát nguyện và lợi sanh.

SAHA LOKA (P & S). THẾ GIỚI TA BÀ. TA-BÀ CÓ NGHĨA LÀ "CHỊU-KHổ". E.: THE WORLD OF ENDURING. Là thế giới mà chúng ta đang sống.

SAKKA (P). SAKKA DEVA RÀJÀ (P). Đế THÍCH; THÍCH ĐỀ HOÀN NHÂN. E.: KING OF GODS. Vua của cơi Trời Đao Lợi (Tàvatimsa, Trayastrimsat).

SAKRA (S). SAKRA DEVA RÀJÀ (S). SAKKA (P), SAKKA DEVA RÀJÀ (P). ĐẾ THÍCH; THÍCH ĐỀ HOÀN NHÂN. E.: KING OF GODS. Vua của cơi Trời Đao Lợi (Tàvatimsa, Trayastrimsat).

SAKRDÀGÀMIN (P). NHỨT LAI; NHỊ QUẢ. E.: ONCE RETURNER. Xem: PHALAM (S).

SAKRIDÀGÀMIN (S). SAKRDÀGÀMIN (P). NHỨT LAI; NHỊ QUẢ. E.: ONCE RETURNER. Xem: PHALAM (S).

SAKYAPA (T). TÁT CA. Xem: TIBETAN BUDDHISM.

SÀLA (P & S). SA-LA THỌ. Cây Sa-la. Đức Phật nhập Vô Dư Niết Bàn (Bát Niết Bàn - Parinibbàna) giữa hai cây Sa La trong động Sàlavana tại Kusinàrà (Câu Thi Na) vào ngày Wesak. Xem: HOLLY PLACES.

SALABHINNÀ (P). ABHINNÀ (P). LỤC THÔNG. E.: SIX SUPERNATURAL POWERS. Sáu khả năng siêu việt của Đức Phật, A La Hán. Xem: PANCÀBHIJNÀ (S).

SALÀYATANA (P). SALÀYATANA (P). LỤC CĂN; LỤC NHẬP; LỤC XỨ. Xem: S(H)ADÀYATANA (S).

SAMÀDHI (P & S). ĐỊNH; TAM MUỘI. E.: CONCENTRATION; MAKINH FIRM. Định là tập trung tinh thần vào một đối tượng. Đó là trạng thái bất nhị của tâm thức, ư thức về chủ thể và ư thức về khách thể là một, do đó định là một trạng thái của ư thức thuần túy. Trạng thái nầy cũng được gọi là Nhứt Tâm. Định là điều kiện đi trước để có thể đạt đến các cảnh giới Thiền.

Samàdhiràja-sutra (s). tam muộI vương kinh. e.: king of concentration sùtra. Một kinh Đại thừa gồm bốn mươi hay bốn mươi hai chương. Kinh nầy chỉ c̣n 16 chương bằng Phạn ngữ (Sanscrit), các chương khác chỉ được t́m thấy trong bản Hán văn và Tạng văn. Giáo lư kinh nầy là giáo lư của Bát Nhă và đề cập đến tính nhất thể của mọi chúng sinh.

SAMÀDHIRÀJACANDRAPRAD̀PA-SÙTRA (S). NGUYỆT ĐĂNG TAM MUỘI KINH. Mười quyển, ngài Na Liên Đề Da Xá (Narendrayas�as) dịch. Kinh ghi lại cuộc vấn đạo và dạy đạo giữa một người trẻ tuổi tên là Nguyệt Đăng (Candragupta) và đức Phật. Đức Phật dạy cho Nguyệt Đăng về pháp môn quán chiếu tất cả các pháp b́nh đẳng. Muốn quán chiếu như vậy, phải quán chiếu tất cả các pháp đều không có thực thể, giống như mộng huyễn. Quán sát như vậy sẽ dẫn đến giác ngộ và là công đức tối cao.

SÀMANERA (P). SÀMANERA (P). SA DI. E.: MALE BUDDHIST NOVICE. Vị Tăng tập sự, giữ Mười Giới.

SÀMANERI (P). SA DI NI. E.: FEMALE BUDDHIST NOVICE. Vị Ni tập sự.

SAMANTABHADRA (S). BỒ TÁT PHỔ HIỀN. Một trong những vị Bồ tát quan trọng nhất của Đại Thừa, thường giúp đỡ những người truyền giảng Phật Pháp. Ngài là hiện thân của trí tuệ vô phân biệt, giác ngộ thâm sâu tính không phân ly giữa đồng (cùng) và dị (khác). Ngài thường được thờ bên trái Đức Phật, ngồi trên một con voi sáu ngà tượng trưng cho sức mạnh trí tuệ vượt qua mọi chướng ngại, sáu ngà tượng trưng cho sự vượt qua mọi ràng buộc của sáu căn. Ngài c̣n được gọi là VISVABHADRA.

SAMÀPATI (S). CHỨNG; ĐẮC. E.: ATTAINMENT. Chỉ cho sự chứng đắc tứ thiền (dhyàna), tứ vô sắc giới, đôi khi để đề cập đến sự tịch diệt (nirodha-samàpatti).

SAMAYABHEDOPARACANACAKRA (S). DỊ BỘ TÔNG LUÂN LUẬN. Một quyển, ngài Thế Hữu (Vasumitra) tạo, ngài Huyền Trang dịch. Luận nói về sự phân bộ Phật Giáo một trăm năm sau Phật nhập diệt thành các bộ Thượng Tọa (Theravàda) và Đại Chúng (mahàsàmghika) và sau đó phân thành 20 bộ. Luận đứng trên quan điểm Nhất Thiết Hữu (Sarvàstivàda), nhưng cũng tŕnh bày chi tiết đặc điểm giáo pháp của các bộ khác.

SAMBHOGAKÀYA (S). BÁO THÂN. E.: BODY OF BLISS. Một trong ba thân của Phật. Xem: TRIKÀYA (S); TIKÀYA (P).

SAMDHINIRMOCANA-SÙTRA (S). GIẢI THÂM MẬT KINH. Năm quyển, ngài Huyền Trang dịch. Kinh nền tảng của Pháp Tướng Tông, tŕnh bày tư tưởng mọi hiện tượng chỉ là do tâm khởi lên.

SAMGĨTI. KẾT TẬP; ĐẲNG TỤNG; HỘI TỤNG. Chọn ra một người đọc về những lời Phật dạy, sau đó mọi người thẩm định. Khi đă hoàn toàn đồng ư th́ lấy đó làm mẫu mực. Xem: COUNCILS.

SAMMAT̀YÀ. BỘ CHÍNH LƯỢNG. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo phát triển ở Ấn Độ. Xem: INDIA.

SAMPHAPPALÀPA (P). Ỷ NGỮ. E.: FRIVOLOUS TALK. Xem: MUSÀVÀDÀ VERAMAǸ SIKKHÀ-PADAM SÀMADIYÀMI (P).

SAMPHAPRALÀPA (S). SAMPHAPPALÀPA (P). Ỷ NGỮ. E.: FRIVOLOUS TALK. Xem: MUSÀVÀDÀ VERAMAǸ SIKKHÀ-PADAM SÀMADIYÀMI (P).

SAMSÀRA (P & S). LUÂN HỒI; LUÂN CHUYỂN. E.: CYCLE OF EXISTENCS. Sự tái sinh không ngừng từ đời nầy sang đời khác trong sáu loài. Xem: SAMSÀRACAKRA (S).

SAMSÀRACAKRA (S). SAMSÀRACAKKA (P). LUÂN HỒI LUÂN (BÁNH XE LUÂN HỒI; V̉NG LUÂN HỒI). E.: WHEEL OF REBIRTH. Chỉ cho cuộc hành tŕnh không bao giờ ngừng nghỉ, giống như bánh xe quay lăn không bao giờ ngừng, của chúng sanh trong sáu đường: (1) Devaloka - Thiên (trời) - E.: Heaven. (2) Manussa - Nhân (người) - E.: Human-being. (3) Asura - A tu la - E.: Demi-gods; powerfull ghosts. (4) Tiracchàna - Súc sinh - E.: Beasts. (5) Peta - Ngạ quỷ (quỷ đói) - E.: Hungry Ghosts. (6) Naraka - Địa ngục - E.: Hell. Khi chưa giải thoát, chúng sanh luân chuyển chết sống trong sáu đường nầy.

SAMSEDAJA (P). THẤP SINH. Sinh ra từ ẩm thấp. E.: MOISTURE OR WATER BORN. Xem: CATUR YONI (S).

SAMSKÀRA (S). SANKHÀRA (P). HÀNH. E.: IMPRESSION; CONSEQUENCE; VIOLATION. Sức mạnh tạo tác của tâm, xung lực của tâm. Hành là uẩn thứ tư trong năm uẩn (skandhas), và là mắc thứ hai trong mười hai nhân duyên (prat́ya-samutpàda). Hành bao gồm tác động xung động và ư hướng trước khi hành động. V́ hành động phát ra từ thân, miệng, ư nên hành cũng bao hàm trong thân, miệng và ư. Sự hiện diện của hành là nguyên nhân đưa đến tái sinh. Nếu hành chấm dứt th́ không c̣n tái sinh v́ không c̣n tạo nghiệp. Xem: NIDÀNÀS.

SAMSKRITA (S). DUYÊN SINH. E.: FORMED; CONDITIONED. Tất cả mọi hiện tượng duyên khởi, bản chất căn bản của chúng đều ở trong quá tŕnh sinh ra, tồn tại, đổi thay rồi tiêu diệt. Như vậy, mọi hiện tượng duyên sinh đều rỗng không, vô thường, vô ngă, và khổ. Xem: PRAT̀YA-SAMUTPÀDA (S).

SAMSVEDAJA (S). SAMSEDAJA (P). THẤP SINH. Sinh ra từ ẩm thấp. E.: MOISTURE OR WATER BORN. Xem: CATUR YONI (S).

SAMUDÀYA (P & S). TẬP (Nguyên nhân của Khổ). E.: CAUSE OF SUFFERING. Sự thật (đế) thứ hai trong bốn sự thật (tứ đế). Xem: CATVARI ÀRYA SATYÀNI (S).

SAMVRITI-SATYA. TỤC ĐẾ. E.: CONVENTIONAL TRUTH. Chân lư tương đối của thế gian, của thế giới hiện tượng. Xem: PARAMÀRTHA-SATYA (S); TWO TRUTHS.

SAMYAK-SAMBUDDHA (S). TAM MIỆU TAM BỒ ĐÀ. E.: FULLY AWAKENED ONE. Đấng Toàn Giác, đấng đầy đủ tự giác và giác tha, hoàn toàn giác ngộ cho ḿnh và làm cho người khác cũng đều được giác ngộ.

SAMYAKPRADHÀNA (S). PADHÀNA (P). TỨ CHÁNH CẦN. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

SAMYOJANA (P & S). SỬ (Sự ràng buộc). E.: FETTERS. Mười Sử theo kinh điển Pali: (1) Sakkàya-ditthi (P), satkàya-drsti (S) - Thân kiến - E.: Belief in individuality. (2) Vicikicchà (P), viciktsà (S) - Nghi - E.: Scepticism. (3) Ślabbata-paràmasa (P), śla-vrta-paràmarsa (S) - Giới cấm thủ kiến - E.: Clinging to rites and rules. (4) Kama ràga (P & S) - Tham dục - E.: Craving; desire. (5) Vyàpàda (P), pratigha (S) - Sân - E.: Hatred; ill-will. (6) Rùpa-ràga (P & S) - Tham sắc giới - E.: Craving for refined corporeality. (7) Arùpa-ràga (P & S) - Tham vô sắc giới - E.: Craving for incorporeality. (8) Màna (P), mànam (S) - Mạn - E.: Conceit; pride. (9) Uddhacca (P), auddhàtya (S) - Kiến thủ kiến - E.: Excitability; restlessness. (10) Avijjà (P), avidyà (s) - Vô minh - E.: Ignorance. Mười Sử theo kinh điển Sanscrit: (1) Ragà (P & S) - Tham - E.: Greed; craving. (2) Dosa (P), dvesa (S); Vyàpàda (P), pratigha (S) - Sân - E.: Ill-will; hatred; anger. (3) Moha (P), moham (S) - Si - E.: Ignorance; delusion. (4) Mana (P), mànam (S) - Mạn - E.: Pride; conceit. (5) Vicikicchà (P), vicikitsà (S) - Nghi - E.: Doubt; scepticism. (6) Sakkàya-ditthi (P), satkàya drsti (S) - Thân kiến - E.: Belief in individuality. (7) Antagàhikà (P), antargràha (S) - Biên kiến - E.: Extreme view. (8) Micchà-ditthi (P), mitthyà-drsti (S) - Tà kiến - E.: Perverse view; wrong view. (9) Ditthi-paràmasa (P), drsti-paràmarsa (S) - Kiến thủ kiến - E.: Stubborn perverted views. (10) Ślabbata-paràmasa (P), śla-vrta-paràmarsa (S) - Giới cấm thủ kiến - E.: Clinging to rites and rules.

SAMYUKTÀGAMA (S). SAMYUTTA NIKÀYA (P). TẠP A HÀM. Xem: ÀGAMA (P & S).

SAMYUTTA NIKÀYA (P). SAMYUKTÀGAMA (S). TẠP A HÀM. Xem: ÀGAMA (P & S).

SAN-LUN SCHOOL (C). TAM LUẬN TÔNG. E.: SCHOOL OF THREE TREATISES. Xem: CHINESE BUDDHISM.

SANCHI. THÁNH THÁI. Một địa danh ở Bhopal, Ấn Độ, với những tháp nổi danh. Đại tháp được xây dựng từ thời vua Ashoka (A Dục). Đến triều đại Andhra (thế kỷ thứ nhất trước Tây lịch) tháp được xây lại và xây thêm chiếc cổng nổi danh. Trong ngôi tháp thứ hai, ông William Cuningham t́m thấy xá lợi của hai ngài Xá Lợi Phất (Sàriputra) và Mục Kiền Liên (Maudgalyàna) vào thế kỷ thứ 19. Xá lợi nầy được giữ trong bảo tàng viện ở Luân Đôn đến năm 1952 th́ được giao về Ceylon và đến năm 1953 th́ được thỉnh về thờ lại trong một ngôi chùa mới xây ở Sanchi.

SANGHA (P & S). TĂNG; TĂNG GIÀ. E.: BUDDHIST COMMUNITY; BUDDHIST ASSEMBLY. Một trong Tam Bảo (Triple Gem). Tăng Già là đoàn thể đệ tử Phật, theo nghĩa hẹp th́ gồm Tăng, Ni, Sa di, Sa di ni. Theo nghĩa rộng th́ Tăng Già gồm cả Ưu bà tắc (Nam cư sĩ) và Ưu Bà di (Nữ cư sĩ).

SANGHÀRÀMA (P & S). TỊNH XÁ. E.: TEMPLE; MONASTERY. Nơi Tăng, Ni cư trú.

SANGHIKA-DÀNA. (P & S). TĂNG Kỳ Bố THÍ; TRAI TĂNG. Cúng dường hay trai tăng cho đoàn thể Tăng Già. Việc cúng dường nầy, ít nhất phải có bốn vị Tỳ kheo (đă thọ Cụ Túc Giới - Upasampadà) dự để có thể đại biểu cho toàn thể Tăng Già. Theo Phật Pháp, việc cúng dường nầy được nhiều công đức hơn là cúng dường cá nhân một vị Tăng.

SANJNA. TƯỞNG. E.: RECOGNITION. Xem: FIVE AGREGATES.

SANJNÀ (S). SANNÀ (P). TƯỞNG. Xem: FIVE AGGREGATES.

SANKASSA (ngày nay là: SANKISSA). THÁNH KHÁCH SA. Nơi Đức Phật sau khi thuyết A Tỳ Đàm (Abhidhamma) cho mẹ là Hoàng hậu Maya từ cung trời trở về. Đây cũng là nơi Đức Di Lặc (Maitreya) đă hạ sinh làm con của Srivaddha, trong thời gian Đức Thích Ca Mâu Ni ở tại thế gian.

SANKHÀRA (P). HÀNH. Xem: SAMSKÀRA (S).

SANNÀ (P). SANJNÀ (S). TƯỞNG. Xem: FIVE AGGREGATES.

SANNAGARIKÀ. BỘ MẬT LÂM SƠN. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo phát triển tại Ấn Độ. Xem: INDIA.

SANSCRIT. PHẠN VĂN; PHẠN NGỮ. Ngôn ngữ xưa của dân Aryan. Kinh điển Đại Thừa viết bằng Phạn Văn.

SAPTA ÀRYA DHANA (S). SATTA ARIYA DHANA (P). THẤT THÁNH TÀI. E.: SEVEN NOBLE WEALTH. (1) Saddhà (P), sraddhà (S) - Tín - E.: faith. (2) Śla (P), sh́la (S) - Giới - E.: Precept; obligations. (3) Hiri (P), Hree, Hri (S) - Tàm (Tủi thẹn) - E.: Shame to commit evil. (4) Ottappa (P), auttapya (S) - Quư (Xấu hổ) - E.: Fear to commit evil. (5) Suta (P), sruta (S) - Đa văn - E.: Possession of vast knowledge of the dhamma by hearing. (5) Càga (P), tyàga (S) - Bố thí - E.: Generosity. (7) Pannà (P), prajnà (S) - Huệ; trí huệ - E.: Wisdom; insight.

SAPTA BODHYANGA (S). BODHYANGA (S); BOJJHANGA (P); SATTA BOJJHANGA (P). THẤT BỒ ĐỀ PHẦN (Bảy tác nhân cho sự giác ngộ). E.: THE SEVEN FACTORS OF WISDOM. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

SAPTA RATNA (S). SATTA RATANA (P). THẤT BẢO (Bảy món báu). E.: THE SEVEN TREASURES. (1) Suvana (P), Suvarna (S) - Kim (Vàng) - E.: Gold. (2) Rùpiya (P), Rùpya (S) - Ngân (Bạc) - E.: Silver. (3) Veluriya (P), Vaidùrya (s) - Lưu ly - E.: Lapis lazuli. (4) Palaka (P), Sphatika (S) - Pha lê - E.: Crystal. (5) Màragalla (P), Musàragalva (S) - Xa cừ - E.: Agate. (6) Lohita-muttà (P), Rohita-muktà (S) - Xích châu - E.: Rubies; red pearls. (7) Asmagarbha (S) - Mă năo. E.: Cornelian. Hoặc: (1) Suvan (P), Suvarna (S) - Kim - E.: Gold. (2) Rajata (P & S) - Ngân - E.: Silver. (3) Mutta (P), Muktà (S) - Châu - E.: Pearls. (4) Mani (P & S) - Pha lê - E.: Crystal. (5) Veluriya (P), Vaidùrya (S) - Lưu ly - E.: Lapis lazuli. (6) Vajira (P), Vajra (S) - Kim cương - E.: Diamond. (7) Pavàla (P), Pravàla (S) - San hô - E.: Coral.

SAPTAPARNA GUHÀ (S). SATTAPANNI GUHÀ (P). THẤT DIỆP NHAM; XA ĐẾ ĐỘNG. Cuộc Kết Tập Lần thứ Nhất trong ba tháng dưới sự chủ tŕ của Ngài Ma Ha Ca Diếp được tổ chức tại động nầy.

SÀRIPUTTA (P). XÁ LỢI PHẤT. Đệ tử lớn của Phật có trí tuệ đệ nhất. Xem: TEN GREAT DISCIPLES OF THE BUDDHA.

SARNÀTH. LỘC DĂ UYỂN. Xem: HOLLY PLACES OF BUDDHISM.

SARVAJNATÀ (S). TOÀN GIÁC; TOÀN TRI. E.: OMNISCIENCE. Chỉ trí tuệ của Phật (Vô thượng chánh đẳng chánh giác). Đối với Tiểu Thừa (Hinayàna), sarvajnatà là trí tuệ biết rơ tất cả những pháp có thể đưa đến giải thoát, những sự hiểu biết không giúp việc giải thoát đều bị loại bỏ. Đối với Đại Thừa (Mahayàna), sarvajnatà chỉ cho sự thấu hiểu tất cả mọi pháp và thực tướng của chúng (tánh không).

SARVÀSTIVÀDA (S). BỘ THUYẾT NHẤT THIẾT HỮU; PHÁP HỮU NGĂ VÔ TÔNG; HỮU TÔNG. Một phái Tiểu Thừa tách ra từ Thượng Tọa Bộ (Sthaviras) dưới thời vua A Dục. Xem: INDIA.

SÀSANA (P & S). BUDDHA'S SÀSANA (P & S). PHẬT SẮC. E.: BUDDHA'S TEACHING, ORDER, DISPENSATION.

SASTRAS (S). SATTHA (P). LUẬN. E.: TREATISES; DISCUSSION.

SATI (P). NIỆM. Xem: SMR(I)TI (S).

SATIBALA (P). NIỆM LỰC. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

SATIPATTHÀNA (P). TỨ NIỆM XỨ. E.: FOUR AWAKENINGS OF MINDFULLNESS. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

SATORI (J). KIẾN TÁNH; GIÁC NGỘ. E.: ENLIGHTENMENT. Kinh nghiệm về tánh không hai của chủ thể và khách thể.

SATTA  (P). CHÚNG SINH. E.: BEINGS; LIVING BEINGS. Các loài do các nhân duyên sinh ra nên gọi là chúng sanh (Do chúng duyên nhi sanh).

SATTA ARIYA DHANA (P). THẤT THÁNH TÀI. Xem: SAPTA ÀRYA DHANA (S).

SATTA RATANA (P). THẤT BẢO. Xem: SAPTA RATNA (S).

SATTAPANNI GUHÀ (P). THẤT DIỆP NHAM; XA ĐẾ ĐỘNG. Xem: SAPTAPARNA GUHÀ (S).

SATTHA (P). SASTRAS (S). LUẬN. E.: TREATISES; DISCUSSION.

SATTIPATTHÀNA-SUTTA (P). KINH NIỆM XỨ; KINH QUÁN NIỆM HƠI THỞ. Kinh dạy về phương pháp quán hơi thở. Theo Kinh: Khi thở vào hơi thở dài, hành giả biết rằng: "Tôi đang thở vào một hơi thở dài". Khi thở ra một hơi thở dài, hành giả biết rằng: "Tôi đang thở ra một hơi thở dài." Khi thở vào một hơi thở ngắn, hành giả biết rằng: "Tôi đang thở vào một hơi thở ngắn." Khi thở ra một hơi thở ngắn, hành giả biết rằng: "Tôi đang thở ra một hơi thở ngắn". Hành giả thực tập: "Nhận biết toàn thân, tôi thở vào." Hành giả thực tập: "Nhận biết toàn thân, tôi thở ra." Hành giả thực tập: "An tịnh sinh hoạt của thân, tôi thở vào." Hành giả thực tập: "An tịnh sinh hoạt của thân, tôi thở ra." v.v... Cho đến tất cả các lănh vực thọ (cảm giác), tâm (trạng thái tâm lư), và các đối tượng của tâm (pháp) đều được quán niệm như vậy. Theo lời Phật dạy, nghiêm chỉnh thực hành pháp môn quán niệm nầy chắc chắn sẽ đạt được giải thoát.

SATTVA (S). SATTA (P). CHÚNG SINH. E.: BEINGS; LIVING BEINGS. Các loài do các nhân duyên sinh ra nên gọi là chúng sanh (Do chúng duyên nhi sanh).

SATTVASAMATÀ (S). B̀NH ĐẲNG. E.: SAMENESS OF ALL BEINGS. Nhận thức vững chắc rằng tất cả chúng sanh không có sự khác biệt là nền tảng của tâm từ bi (karunà) của chư Bồ tát.

SATYÀNI (S). SACCA (P). THẬT; CHÂN LƯ; TỨ ĐẾ PHÁP; TỨ THÁNH ĐẾ. E.: TRUTH; FOUR NOBLE TRUTHS. Xem: CATVÀR̀ ÀRYA SATYÀNI (S).

SATYASIDDHI SCHOOL. THÀNH THỰC TÔNG. E.: SCHOOL OF THE PERFECTION OF TRUTH. Xem: CHINESE BUDDHISM.

SAUTRÀNTIKÀ. BỘ KINH LƯỢNG. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo phát triển ở Ấn Độ. Xem: INDIA.

SAUVASTIKA (S). VẠN TỰ . Xem: SWASTIKA (S).

SÀVAKA (P). THANH VĂN. Chỉ những đệ tử trực tiếp nghe Pháp từ đức Phật. E.: HEARERS.

SÀVATTHI (P). XÁ VỆ QUốC. Xem: SRÀVASTI (S).

SAVUPADISESA-NIBBÀNA (P). HỮU DƯ NIẾT BÀN. Xem: SOPADHISHESHA-NIRVÀNA (S).

SCRIPTURES. KINH. Xem: SÙTRA (S).

SEAL OF TRANSMISSION. ẤN KHẢ; ẤN CHỨNG. Từ dùng trong Thiền. Một đệ tử được thầy ấn chứng hay ấn khả có nghĩa là được xác nhận đă thành tựu trong sự tu tập với vị thầy ấy, có được trí tuệ chân chính mà vị thầy hài ḷng. Tuy nhiên sự thành tựu nầy không có nghĩa là đă hoàn măn trên con đường tu học. Theo Thiền nói riêng và Phật Giáo nói chung, con đường tu tập là vô cùng, chẳng những trong một đời mà phải trải qua nhiều đời.

SEAT. SEATING POSTURE (IN MEDITATION). TỌA. Xem: ÀSANA (P & S).

SECTS (OF BUDDHISM). TÔNG PHÁI. Theo tài liệu Trung Hoa, khi c̣n ở trên đất Ấn, Tiểu Thừa (H́nayana) phân ra làm 20 bộ phái; Đại Thừa (Mahàyàna) có hai trường phái chính là Trung Luận (màdhyamika) của Long Thọ (Nàgàrjuna) và Thánh Thiên (àryadeva) ra đời vào thế kỷ thứ hai sau Tây lịch, và phái Du Già (Yogàcàrya) do vô trước (Asanga) và Thế Thân (Vasubandhu) thành lập vào thế kỷ thứ tư sau Tây lịch. Sau khi du nhập vào các nước khác, Phật Giáo cũng đă phát triển mạnh, trăm hoa đua nở thành rất nhiều tông phái, làm cho tư tưởng Phật Giáo trở thành một nền tư tưởng phong phú nhất của nhân loại. Xem: CHINESE BUDDHISM; TIBETAN BUDDHISM; INDIA.

SEING NATURE. KIẾN TÁNH. Thấy được bản tánh chân thật của ḿnh. Chỉ sự giác ngộ trong Thiền.

SEVEN FACTORS OF WISDOM. THẤT BỒ ĐỀ PHẦN. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

SEVEN NOBLE WEALTH. THẤT THÁNH TÀI. Xem: SAPTA ÀRYA DHANA (S).

SEVEN TREASURES. SEVEN PRECIOUS THINGS. THẤT BẢO. Xem: SAPTA RATNA (S).

SHADVARNA DHAVAJA (S). CHABBANNA DHAJA (P). PHậT GIÁO Kỳ. CỜ PHẬT GIÁO. E.: BUDDHIST FLAG. Cờ Phật Giáo gồm năm màu hợp lại tượng trưng cho năm màu hào quang của Phật phát ra khi ngài vừa thành Đạo. Năm màu đó là : Xanh (ńla); Vàng (ṕta); Đỏ (lohita); Trắng (adàta (P), avadàta (S)); Cam (manjettha(P), manjisthà (S)); và phần cuối cùng của lá cờ là phần tổng hợp của năm màu (pabhassara (P), prabhàsvara (S)). Lá cờ nầy là lá cờ chung cho tất cả các nước Phật Giáo trên thế giới.

SHÀRIPUTRTA (S). SÀRIPUTTA (P). XÁ LợI PHấT. Đệ tử lớn của Phật có trí tuệ đệ nhất. Xem: ten great disciples of the buddha.

SIDDHÀRTHA (S). SIDDHATTHA (P). TẤT ĐẠT ĐA. Tên đức Phật khi c̣n là thái tử, trước khi xuất gia. Ngài đản sinh vào năm 566 hay 563 trước Tây lịch trong gia đ́nh Vương chủng Shàkya (Thích ca) ở Kapilavastu (Ca tỳ la vệ), nơi mà cha ngài là Suddhodana (Tịnh Phạn vương) là thủ lănh. Sau khi ngài ra đời bảy ngày th́ hoàng hậu Maya, tức thân mẫu ngài qua đời, người d́ ruột cũng là kế mẫu của ngài là Mahàpràpati (Ma Ha Bà Xà Ba Đề) nuôi ngài. Đến 16 tuổi, ngài kết hôn với Yashodhàra (Da Du Đà La). Đến 29 tuổi, sau khi có con trai là Ràhula (La Hầu La), ngài từ bỏ gia đ́nh và vương quốc xuất gia để t́m con đường giải thoát khỏi sự khổ đau sinh, già, bịnh, chết cho ḿnh và cho chúng sanh.

SIDDHATTHA (P). TẤT ĐẠT ĐA. Tên đức Phật khi c̣n là thái tử, trước khi xuất gia. Xem: SIDDHÀRTHA (S).

SIENTIENT BEING. BEING LIVING. Chúng sanh. SATTA (P); SATTVA (S).

SIGNS OF BEINGS. TAM ẤN. Xem: THREE SIGNS.

SIKKHAMANÀ (P). THỨC XOA MA NA; HỌC GIỚI NỮ; HỌC PHÁP NỮ. Xem: SIKSAMÀNÀ (S).

SIKSAMÀNÀ (S). SIKKHAMANÀ (P). THỨC XOA MA NA; HỌC GIỚI NỮ; HỌC PHÁP NỮ Người nữ tu tập sự, giữ sáu giới: không tà dâm, không trộm cắp, không giết hại, không nói láo, không uống rượu, không ăn quá ngọ. e.: FEMALE NEOPHYTE.

SIKSÀPADA (S). SIKKHÀPADA (P). GIỚI LUẬT. E.: DISCIPLINARY PRECEPTS. Xem: S̀LA.

SIKSÀSAMUCCAYA (S). ĐẠI THỪA TẬP BỒ TÁT HỌC LUẬN. 25 quyển, ngài Tịch Thiên (Sàntideva) tạo, ngài Pháp Hộ (Dharmapàla) dịch. Gồm những giáo pháp tu học của một vị Bồ tát, chia làm ba phần: kệ, trích kinh và chú thích. Theo bản dịch Hán văn, luận nầy do ngài Pháp Xứng (Dharmakàrti) tạo, tuy nhiên đối chiếu với bản Phạn văn (Sanscrit) th́ do ngài Tịch Thiên tạo. Đây là một tài liệu về Phật Giáo tiền kỳ.

SILENT BUDDHA. BÍCH CHI PHẬT; ĐỘC GIÁC PHẬT. Xem: PRATYEKA BUDDHA (S).

SIX DUSTS. LỤC TRẦN. Xem: GUNA (SIX).

SIX ENTRANCES. LỤC CĂN; LỤC NHẬP. Xem: SADÀYATANA (S); INDIYA (SIX).

SIX SENSES. LỤC CĂN (Sáu Căn). Xem: SADÀYATANA (S); INDIYA (SIX).

SIXTH PATRIARCH. LỤC TỔ; LỤC TỔ HUỆ NĂNG (638 - 713). Ngài Huệ Năng, Tổ thứ sáu của Thiền tông Trung hoa, là đệ tử được ấn chứng và truyền y bát của Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn. Ngài là một nhân vật quan trọng bậc nhất trong truyền thống Thiền Trung hoa. Từ ngài, Thiền, trước kia mang nhiều tính chất Ấn độ, đă trở thành hoàn toàn Trung hoa. Ngài được coi là vị sáng tổ thật sự của Thiền Trung hoa tức Thiền Đông độ. Sau ngài, y bát không c̣n truyền thừa, tuy nhiên ngài có nhiều đệ tử và hậu duệ sáng chói, làm cho Thiền lưu truyền đến ngày nay. Ngài c̣n để lại tác phẩm duy nhất là Pháp Bảo Đàn Kinh (Đàn Kinh), một tác phẩm được coi như Kinh của nhà Thiền. Phẩm đầu của Đàn Kinh (Hành Do) cho chúng ta biết về cuộc đời Lục Tổ. Ngài xuất thân từ một gia đ́nh nghèo, không có điều kiện để đi học, phải làm nghề đốn củi để nuôi mẹ. Một hôm, ngài mang củi đến bán ở một nhà nọ, nghe người tụng kinh Kim Cang đến câu: "Ưng vô sở trụ nhi sanh kỳ tâm"(Từ nơi không chỗ nương mà sinh tâm), ngài bỗng nhiên giác ngộ. Khi hỏi biết người tụng kinh do Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn dạy, ngài quyết định đến núi Hoàng Mai, nơi Ngũ Tổ đang dạy chúng, để tham bái Ngũ Tổ. Tuy Ngũ Tổ biết ngài là người có trí tuệ trong Phật Pháp, Tổ cho ngài giúp việc trong nhà bếp. Khi biết đă đến lúc, Ngũ Tổ bảo đệ tử mỗi người viết kệ tŕnh bày sự thấy biết của ḿnh. Chỉ có ngài Thần Tú, vị đệ tử xuất sắc nhất của Ngũ Tổ, tŕnh kệ: "Thân là cây bồ đề; Tâm là đài gương sáng; Phải thường lau chùi sạch; Đừng để nhiễm bụi nhơ"(Thân thị bồ đề thọ; Tâm như minh kính đài; Thời thời thường phất thức; Vật sử nhạ trần ai). Nghe kệ đó, ngài Huệ Năng làm kệ như sau: "Bồ đề vốn không cây; Gương sáng không có đài; Xưa nay không một vật; Lấy ǵ nhiễm bụi nhơ." (Bồ đề bổn vô thọ; Minh kính diệc phi đài; Bổn lai vô nhất vật; Hà sử nhạ trần ai.) Tổ đọc kệ biết ngài đă khế hợp, ấn chứng và trao ư bát cho ngài làm vị Tổ thứ sáu. Từ đó, Thiền Trung hoa chia làm hai phái là Bắc phái do ngài Thần Tú truyền dạy theo pháp môn Tiệm ngộ và Nam phái do ngài Huệ Năng truyền dạy theo pháp môn Đốn ngộ.

SKANDHA (S). KHANDHA (P). NGŨ UẨN; NGŨ ẤM SÍ THẠNH KHỔ. E.: FIVE AGGREGATES. Năm nhóm để chỉ năm h́nh trạng của mọi hiện tượng vật chất và tinh thần của hiện hữu, mà con người v́ vô minh nhận đó là ngă (ego, personality): (1) Rùpa (P & S) - Sắc (Vật chất, h́nh tướng). E.: form; matter; corporeality. (2) Vedanà (P & S) - Thọ (Cảm nhận, cảm giác, nhận thức, các hoạt động của tâm thức). E.: sensation; feeling. (3) Sannà (P), Sanjnà (S) - Tưởng (Tác động phân biệt của tâm thức). E.: perception. (4) Samkhàra (P), Sanskàra (S) - Hành (Sự cấu tạo thuộc tinh thần, khuynh hướng tinh thần, ư chí). E.: mental formation. (5) V́nnana (P), Vijnana (S) - Thức (Ư thức). E.: conciousness. Sự hiện hữu của mỗi chúng sanh thật sự chỉ là một tiến tŕnh của những hiện tượng vật chất tinh thần nầy (ngũ uẩn), một tiến tŕnh đă xảy ra từ vô thủy, và vẫn c̣n tiếp tục măi măi, trải qua vố số kiếp sống, cho đến khi giác ngộ. Năm nhóm nầy tuy nhiên không tạo nên, một cách riêng rẽ hay bẳng sự kết hợp, một cái Ngă (Attà) độc lập, tự tại, cũng không có một thực thể như vậy riêng biệt bên ngoài chúng. V́ vậy, tin tưởng có một cái Ngă độc lập chỉ là một vọng tưởng.

SKILLFUL MEANS. PHƯƠNG TIỆN; PHƯƠNG TIỆN TRÍ. Xem: UPÀYA (P & S).

SLANDER. DEFAMES. PHỈ BÁNG; HỦY BÁNG. Xem: APÀVADA (P & S).

SMALLER (LESSER) VEHICLE. TIỂU THỪA. Xem: H̀NAYÀNA.

SMILING AND TWIRLING A FLOWER. NIÊM HOA VI TIẾU. Đưa hoa mỉm cười. Khi đức Phật đưa bông sen lẹn và mỉm cười, chỉ có ngài Ca Diếp hiểu ư của Phật và được Phật truyền Chánh Pháp Nhăn Tạng. Chữ "niêm hoa vi tiếu" được dùng trong Thiền để chỉ sự truyền trao vô ngôn (vượt ngoài lời nói), không y theo văn tự của Thiền.

SMR(I)TI (S). SATI (P). NIỆM. (NHỚ; TƯỞNG; NHỨT TÂM). E.: RECOLLECTION; ATTENTION; MINDFULNESS. Một trong Tám Thánh Đạo (Chánh niệm), Năm lực (Niệm lực), và Bảy Bồ đề phần (Niệm bồ đề phần).

SMRITBALA (S). SATIBALA (P). NIỆM LỰC. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

SMRITYUPASTHÀNA (S). SATIPATTHÀNA (P). TỨ NIỆM XỨ. E.: FOUR AWAKENINGS OF MINDFULLNESS. Xem: THIRTY-SEVEN PRINCIPLES OF ENLIGHTENMENT.

SOPADHISHESHA-NIRVÀNA (S). SAVUPADISESA-NIBBÀNA) (P). HỮU DƯ NIẾT BÀN. Niết bàn đạt được khi c̣n sống. Các nhiễm (klesa) đă đoạn diệt, nhưng thân vẫn c̣n nên vẫn chịu những giới hạn của đời sống (già, bịnh, chết, v.v...).

SOTA (P). NHĨ. E.: EAR. Xem: SADÀYATANA (S).

SOTÀPANNA (P). SƠ QUẢ; NHậP LƯU. Xem: PHALAM (S).

SPARS(H)A (S). XÚC (CHẠM). E.: CONTACT. Sự tiếp xúc của giác quan và đối tượng có sự tham gia của thức (vijnàna), tức sự biết. Xúc chỉ là một sự biết đơn thuần của cảm quan, trước khi có sự nhận thức về tánh chất của đối tượng. Xúc tạo nên thọ (vedana), tức cảm nhận.

SRADDHÀ (S). SADDHÀ (P). TÍN; TIN. E.: FAITH; TO BELIEVE. Tin tưởng vào đức Phật và giáo pháp của ngài. Đức tin là một trong Tám Chánh Đạo (chánh tín), tám chân lư trên con đường giải thoát, và là một trong năm sức mạnh (ngũ lực - bala). Đức Tin trong đạo Phật không chấp nhận sự tin mù quán, nhưng tin tưởng vào vị Thầy và Giáo Pháp qua thành quả giải thoát (bớt phiền năo) đạt được do sự thực hiện cuộc sống theo tấm gương và sự chị dạy của ngài. Xem: KÀLÀMA SUTTA. (P).

SRÀMANERA (S). SÀMANERA (P). SA DI. E.: MALE BUDDHIST NOVICE. Vị Tăng tập sự, giữ Mười Giới.

SRÀMANERIKÀ (S). SÀMANERI (P). SA DI NI. E.: FEMALE BUDDHIST NOVICE. Vị Ni tập sự.

SRÀVAKA (S). SÀVAKA (P). THANH VĂN. Chỉ những đệ tử trực tiếp nghe Pháp từ đức Phật. E.: HEARERS.

SRÀVASTI (S). SÀVATTHI (P). XÁ VỆ QUốC. Thủ đô của nước Câu Tất La (Kosala). Nơi đây Đức Phật đă nghỉ trên 19 mùa mưa (Kiết Hạ) tại tịnh xá Jetavanàràma (Kỳ Thọ Cấp Cô Độc).

SR̀MÀLÀDEV̀SIMHANÀDA-SÙTRA. THẮNG MẠN KINH; THẮNG MẠN SƯ TỬ HỐNG NHỨT THỪA ĐẠI PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG QUẢNG KINH. Một quyển, do ngài Cầu Na Bạt Đà La (Gunabhadra) dịch. Kinh do bà Thắng Mạn (Srimàlà), con của vua Ba Tư Nặc (Prasenajit), nhờ thần lực của Phật, nói ra. Chủ đề của kinh là nói về Nhất Thừa Chân Thật và Pháp Thân (Dharmakàya). Bên cạnh chủ đề, kinh c̣n nói lên quan điểm của Phật Giáo là người nữ cũng có thể thành Phật.

SRIVATSA (S). VẠN TỰ ; CHỮ VẠN. Xem: SWASTIKA (S).

SROTA (S). SOTA (P). NHĨ. E.: EAR. Xem: SADÀYATANA (S).

SROTÀPANNA (S). SOTÀPANNA (P). SƠ QUẢ; NHẬP LƯU. Xem: PHALAM (S).

STAGE. LAND. ĐỊA Xem: BHÙMI (S).

STHAVIRAVÀDA (S). THERAVÀDA (P). THƯỢNG TỌA; THƯỢNG TỌA BỘ; TIỂU THUỪA. Xem: H̀NAYÀNA.

STOREHIUSE CONCIOUSNESS. TÀNG THỨC; HÀM TÀNG THỨC; A LỢI DA THỨC; CĂN BẢN THỨC. Xem: ÀLAYA-VIJNÀNA (S).

STORIES OF BUDDHA'S PREVIOUS LIVES. BIRTH STORIES. KINH BẢN SINH. Xem: JÀTAKAS (P & S)..

STOTRA (S). TÁN. E.: SONG OF PRAISE. Bài tụng để tán thán, cúng dường Phật, Bồ Tát, Thánh Tăng.

STÙPA (S). THÙPA (P). THÁP. Đầu tiên là nơi thờ xá lợi (relics - sharira) Phật và các Thánh Tăng. Về sau thùpa trở thành một biểu tượng cho h́nh ảnh Đức Phật, cho sự tưởng niệm đức Phật. V́ vậy, các nơi Thánh địa của Phật Giáo đều có xây tháp kỷ niệm. H́nh ảnh thùpa về sau phát triển thành tháp (pagoda) ở các nước Trung Hoa, Đại Hàn, Nhật, Việt Nam. E.: PAGODA.

SUBHACHA. TU BẠT ĐÀ LÀ. Vị đệ tử cuối cùng được Phật thâu nhận ngay trước khi nhập diệt tại Câu Thi La.

SUBHÙTI. TU BỒ ĐỀ. Xem: TEN GREAT DISCIPLES OF THE BUDDHA.

SUDARSANA (S). SUDASSANA (P). THIỆN KIẾN THÀNH. Kinh đô của Trời Tam Thập Tam Thiên, nằm trên dỉnh núi Tu Di (Meru). E.: JOY-VIEW CITY.

SUDASSANA (P). THIỆN KIẾN THÀNH. Xem: SUDARSANA (S).

SUDATTA. TU ĐẠT ĐA; CẤP CÔ ĐỘC. Xem: ANÀTHAPINDIKA.

SUDDA (P). THỦ ĐÀ LA; NÔNG NÔ. E.: THE SERFS. Xem: VARNA (S).

SUDDEN ENLIGHTENMENT. ĐỐN NGỘ. Chủ trương ngộ lập tức của Thiền Phương Nam.

SUDDHODANA. TỊNH PHẠN VƯƠNG. Cha của Thái Tử Tất Đạt Đa (Siddattha), sau nầy là Đức Phật.

SUDHANA (S). THIỆN TÀI ĐỒNG TỬ. Tên một vị thiếu niên cầu đạo đề cập trong kinh Hoa Nghiêm (Avatamsaka sùtra). Một trong bốn Thắng Thân (Tứ Thắng thân - victorious bodies), những vị tự tại biến hóa. Ba vị kia là: Đâu Suất ThiênTử, Phổ Trang Nghiêm Đồng Tử, Long Nữ.

SÙDRA (S). SUDDA (P). THủ ĐÀ LA; NÔNG NÔ. E.: THE SERFS. Xem: VARNA (S).

SUGATI (P & S). THIỆN ĐẠO; THIỆN THÚ. Những cơi lành, hạnh phúc như Thiên Đạo (Cơi Trời - Deva - Heaven), Nhơn Đạo (Cơi người - Human world - Manusa (P)). E.: HAPPY EXISTENCES. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

SUKHA (P & S). LẠC. (AN VUI). E.: HAPPINESS. Xem: DUHKHA (S).

SUKHÀVAT̀ (S). TỊNH ĐỘ; TÂY PHƯƠNG CỰC LẠC THẾ GIỚI. E.: PURE LAND; WESTERN PARADISE. Xem: AMITÀBHA; NINE GRADES OF SUKHÀVATI.

SUKKHÀVAT̀-VYÙHA (S). VÔ LƯỢNG THỌ KINH. E.: SUTRA OF UNENDING LIFE. Một trong ba Thánh điển của Tịnh Độ Tông, được dịch sang Hán văn mười hai lần từ năm 147-713. Kinh nói về hạnh nguyện của Phật A Di Đà và diễn tả sự trang nghiêm của cơi Tịnh độ.

SUMERU. TU DI SƠN (Núi Tu Di). Xem: MERU.

SUNNA (P). KHÔNG; KHÔNG TÁNH. Xem: SÙNYA, SÙNYATÀ (S).

SÙNYA (S). SÙNYATÀ (S). SUNNA (P). KHÔNG; KHÔNG TÁNH. Giáo lư nói về Thực Tại Tối Hậu (Thực Tướng). Tất cả mọi hiện tượng đều không có tự tánh. Tâm thức phải vượt qua mọi khái niệm nhị nguyên để nh́n thấy sự không hai (bất nhị) của lư và sự. E.: VOID; EMPTY; EMTYNESS (Ultimate Reality; Ultimate Truth).

SÙNYATÀ (S). KHÔNG; KHÔNG TÁNH. Xem: SÙNYA (S).

SÙRANGAMASAMÀDHI-SÙTRA (S). THỦLĂNG NGHIÊM TAM MUỘI KINH. Hai quyển, ngài Cưu Ma La Thập (Kumàrarajiva) dịch. Đức Phật dạy cho Bồ tát Kiên Ư về Tam muội cứu cánh (định tối cao) tức là Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội, nói rằng pháp môn nầy vượt qua và bao trùm các pháp môn khác. Ngài cũng giảng giải chi tiết về công năng và phương pháp tu tập định Thủ Lăng Nghiêm nầy.

SUSPECT. DOUBT. Nghi. Xem: VICIKISÀ (S).

SÙTRA (S). SUTTA (P). KINH. Nghĩa đen: Sợi chỉ xâu chuổi ngọc. e.: DISCOURSE. Xem: TRIPITAKA (S).

SÙTRA IN FORTY-TWO SECTIONS. TỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG KINH. Xem: DVÀCHATVÀRIMSHAT-KHANDA-SÙTRA (S).

SÙTRA OF GOLDEN LIGHT. KIM QUANG MINH KINH. Xem: SUVARNA-PRABHÀSA-SÙTRA (S).

SÙTRA OF INFINTE MEANING. VÔ LƯỢNG NGHĨA KINH. Một quyển, ngài Đàm Ma Già Đà Da Xá dịch. Kinh nầy có thể coi như là phần dẫn nhập của Kinh Pháp Hoa. Nội dung kinh nói lên yếu nghĩa của kinh Pháp Hoa: v́ sự nhiễm ô của chúng sanh là vô cùng nên số giáo pháp của Phật dạy cũng vô cùng.

SÙTRA-PITAKA (S). SUTTA-PITAKA (P). KINH TẠNG. Một trong ba tạng Kinh-Luật-Luận của Phật giáo. Xem: TRIPITAKA (S).

SUTTA (P). KINH. Nghĩa đen: Sợi chỉ xâu chuổi ngọc. E.: DISCOURSE. Xem: TRIPITAKA (S).

SUTTA-PITAKA (P). KINH TẠNG. Một trong ba tạng Kinh-Luật-Luận của Phật giáo. Xem: TRIPITAKA (S).

SUVARNA-PRABHÀSA-SÙTRA. (S). KIM QUANG MINH KINH. E.: SÙTRA OF GOLDEN LIGHT. Một bộ kinh Đại Thừa có một địa vị quan trọng trong nền Phật Giáo Nhật bản, v́ ngoài những vấn đề khác, bộ kinh nầy cũng nêu lên một số vấn đề chính trị theo quan điểm Phật Giáo rất có ảnh hưởng đến giới lănh đạo Nhật.

SVABHÀVA (S). TỰ TÁNH; TỰ NGĂ. E.: SELF-NATURE. Theo Đại Thừa Phật Giáo, mọi hiện tượng đều không có tự tánh, tự ngă.

SVABHÀVA-SHÙNYATÀ. TỰ TÁNH KHÔNG. Các pháp là không nhưng không phải ngoan không. Chúng có sự hiện hữu nhưng sự hiện hữu nầy chỉ là một sự biểu hiện thuần túy, không có thực thể.

SVÀHA (S). TA BÀ HÀ. Tiếng tán thán cuối cùng của một bài chân ngôn (manta). e.: hail. Xem: MANTA.

SVASTIKA (S). VẠN TỰ . Xem: SWASTIKA (S).

 

SWASTIKA (S). SVASTIKA, SAUVASTIKA, SRIVATSA (S). VẠN TỰ (Chữ Vạn). Tượng trưng cho sự không dừng nghỉ của nguyên lư sinh tồn của vũ trụ. Dấu hiệu may mắn. Một trong những hảo tướng của Phật. Trong Phật Giáo, đó là biểu tượng của bánh xe Pháp (Pháp luân). Ở Trung Hoa, chữ Vạn là 10,000, ư nói Phật Pháp là vô lượng và vô chung. Trong Thiền, chữ Vạn tượng trưng cho Phật tâm ấn.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.