TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

T

 

T’IEN-T’AI SCHOOL. THIÊN THAI TÔNG. Xem: CHINESE BUDDHISM.

TANHÀ (P). DỤC. Khao khát (sự sống). Dục là nguồn gốc chính của khổ, của sự tái sinh không ngừng. E.: DESIRE, CRAVING.

TANTRA (S). MẬT PHÁP; MẬT GIÁO. Theo Kim Cang Thừa (Vajràna), các Mật Pháp là do đức Thích Ca Mâu Ni từ trong Pháp thân (Dharmakàya) trực tiếp nói ra. Truyền thống nầy, có khuynh hướng đặt nặng tiềm năng chứng nghiệm của con người, diễn tả quá tŕnh phát triển tâm linh trong ba phạm trù: Địa, Đạo và Quả. Địa là hành giả; Đạo là pháp môn tu tập làm thanh tịnh địa; Quả là trạng thái tâm thức đạt được khi thực hành pháp môn. Mọi h́nh thức Mật Pháp đều liên quan đến ba giai đoạn nầy. Phật Giáo Tây Tạng chia ra làm bốn loại Mật Pháp: Mật Pháp Hành Động (kriyà-tantra); Mật Pháp Trau Dồi (charyà-tantra); Mật Pháp Hợp Nhất (yoga-tantra); và Mật Pháp Hợp Nhứt Toàn Măn (anuttara-yoga-tantra). Phái Cổ Mật chia Mật Pháp Hợp Nhất Toàn Măn làm ba: Đại Mật (mahà-anuttara-yoga); Toàn Măn Mật (anu-anuttara-yoya) và Tối Thượng Mật (ati-yoya; dzogchen). Các Mật Pháp nầy lấy tâm thanh tịnh vốn sẵn nơi mỗi người làm nền tảng tu tập. Tư tưởng về đối cực trong các Mật Pháp được thấy rơ qua sự biểu hiện tính phái dưới nhiều mức độ. Thăng hóa tính chất nhị nguyên của dương tính (phương tiện trí - upàya) và âm tính (trí tuệ - prajnà) bằng sự hợp nhất là trọng tâm của Tối Thượng Mật.

TÀRÀ (S). CỨU THOÁT BỒ TÁT. E.: SAVIOR. Hiện thân của Bồ tát Quán Thế Âm (Avalokiteshvara). Theo truyền thống Tây Tạng, Tàrà hóa thân từ những giọt nước mắt của đức Bồ tát để giúp ngài thực hành hạnh nguyện độ sinh. Có hai mươi mốt h́nh tướng Tàrà, phân biệt tùy theo màu sắc và tư thái. Hai vị Tàrà thường được tôn thờ nhất là Tàrà Trắng và Tàrà Lục. Hai vị phu nhân của vua Songtsen Gampo (thế kỷ thứ 7) được người Tây Tạng coi là hóa thân của hai vị Tàrà nầy.

TATHÀGATA (P & S). NHƯ LAI. Tên đệ tử gọi Đức Phật hay Đức Phật tự xưng, một trong mười danh hiệu của Đức Phật. Nghĩa bóng: "Người đă đến và ra đi giống như những Đức Phật quá khứ", "Người đă đến như vậy." E.: THE THUS-GONE ONE; THE THUS-COME ONE; THE THUS-PERFECTED ONE.

TATHATÀ (P & S). NHƯ; NHƯ NHƯ. E.: SUCHNESS. Bất động, không thay đổi, vượt ngoài khái niệm và phân biệt. Trong Phật Giáo Đại Thừa, chỉ cho bản tánh chân thật tự nhiên của sự vật, chân lư tuyệt đối. Xem: DHARMATÀ (S).

TATHÀTA-GARBHA (S). NHƯ LAI TẠNG. E.: GERM OF TATHÀGATA. Theo Phật Giáo Đại Thừa, đức Phật Pháp Thân tức thực tại cứu cánh ở trong khắp mọi chúng sanh. Như vậy, Như Lai Tạng là Phật Tánh ẩn tàng là mầm móng cho sự giải thoát. Như Lai Tạng là phương diện tích cực của chúng sanh, hiện hữu không biến đổi cho đến khi chúng sanh đó chứng nhập Niết bàn. Như Lai Tạng được dùng trong kinh điển Đại Thừa đồng nghĩa với Phật Tánh, Pháp Tánh, Như Lai.

TÀVATIMSA (P). TAM THẬP TAM THIÊN. Xem: TRAYASTRIMSAT (S).

TEA WAY. TRÀ ĐẠO. Một phương pháp tịnh tâm của Nhật. Trà hay "thuần trà" là phương tiện để một trạng thái không nhị nguyên của tâm thức được khơi dậy. Trong trà đạo, nhiều nghệ thuật - đồ sành, kiến trúc, cắm hoa kết hợp nhau để tạo thành một toàn bộ nghệ thuật chỉ xảy ra trong thoáng chốc, trong đó mọi cảm thức của con người tham dự vào, và trí tuệ nhị nguyên dừng lại. Trà thất thường có ba yếu tố: Bên ngoài khu vườn là sự biến đổi vô thường của mọi hiện tượng, gần lối vào là một nhà xí để nhắc nhở đến tính chất vô thường và bất tịnh của thân; bên trong khu vườn, những tảng đá để cho người bước lên, hồ nước để người rửa chân, một đèn trụ đá đốt ḿnh soi sáng cho người là hạnh Bồ tát; cuối cùng bên trong thất chỉ đơn sơ một đóa hoa, một vị trà, đó là niết bàn nhứt vị, tịch tỉnh.

TEMPLE. MONASTERY. TỰ; VIỆN. Chùa; Tu viện. ÀRAMA (P & S).

TEN DHARMA REALMS. THẬP PHÁP GIớI. Mười thế giới, mười cảnh giới: Địa ngục; Ngạ quỷ; Súc sanh; A tu la; Người; Trời; Thanh văn; Bích chi; Bồ tát; Phật.

TEN DIRECTIONS OF SPACE. THẬP PHƯƠNG (Mười Phương). Tám phương và hai phương trên và dưới.

TEN FETTERS. THẬP SỬ. Xem: SAMYOJANA (P & S).

TEN GREAT DISCIPLES OF THE BUDDHA. THẬP ĐẠI ĐỆ TỬ (Mười Đệ Tử Lớn của Phật). (1). mahàkassapa (p), mahàkàsyapa (s). ma ha ca diếp. Một trong mười đệ tử lớn của Đức Phật. Ngài tu theo hạnh đầu đà và được coi là bậc "Khổ Hạnh Đệ Nhất". Sau khi Đức Thế Tôn nhập diệt ba tháng, chính Ngài đứng ra kêu gọi và chủ tŕ cuộc Kết Tập Kinh Điển Lần Thứ Nhất (First Buddhist Council) tổ chức tại Ràjagaha. Ngài cũng là vị Tổ Đầu Tiên của ḍng Tổ Sư Thiền. "The most ascetic self-disciplined one." (2). àNANDA. A Nan. Tiếng Tàu là Khánh Hỷ (có nghĩa là Niềm Vui). Em họ cũng là thị giả thân cận của đức Phật. Ngài A Nan nổi tiếng về nghe nhiều và nhớ nhiều những lời dạy của đức Phật nên được gọi là "Đa Văn Đệ Nhứt". Trong cuộc Kết Tập Kinh Điển Làn Thứ Nhứ, Ngài đọc về Kinh. Ngài cũng là vị Tổ Ấn Độ Thứ Hai của Thiền Tông. "the most hearing and remembering one." (3). sàriputta (p), sàriputra (s). xá lợi phất. Đệ tử lớn của Phật có "Trí Tuệ Đệ Nhất". Theo Kinh điển Tiểu Thừa, Ngài là đệ tử quan trọng nhất của Phật. Ngài xuất thân từ một gia đ́nh Bà la môn. Sau khi Phật thành đạo không lâu, ngài xin gia nhập Tăng Đoàn cùng với người bạn thân nhất là Mục Kiền Liên, và trở thành bậc có trí tuệ đệ nhất trong hàng đệ tử Phật. Ngài nhập diệt mấy tháng trước Phật. "one who is distinguised by his wisdom." (4). subhùti. tu bồ đề. Đệ tử "Giải Không Đệ Nhất" của Phật. Trong các kinh điển Bát Nhă, với trí tuệ thâm sâu, ngài thường đại biểu giải thích về giáo lư Bát Nhă (Trí Tuệ Tánh Không.) Trong truyền thống Tiều Thừa, ngài chuyên thiền quán về Từ (Metta). "the expounder of the emtiness." (5). pùrna. phú lâu na. Đệ tử giỏi thuyết Pháp nhất của Phật, có danh hiệu là "Thuyết Pháp Đệ Nhất." "the expounder of the dharma." (6). mahàmoggalana (p), mahàmaudgalyàyana (s). ma ha mục kiền liên. Vị đệ tử "Thần Thông Đệ Nhất" của Phật. Trong truyền thống Đại Thừa, Ngài và ngài Xá Lợi Phất là hai đệ tử quan trọng nhất của Phật. "one who is distinguished by his supernatural powers." (7). katyàyana. ca chiên diên. Vị đệ tử "Lư Luận Đệ Nhất" của Phật. "the master of discussion and exegesis." (8). aniruddha. a na luật. Vị đệ tử có "Thiên Nhăn Đệ Nhất" của Phật. "the master in the use of the 'heavenly eyeƠ. (9). upàli. ưu bà li (lợi). Vị đệ tử "Tŕ Giới Đệ Nhất" của Phật. Trong cuộc Kết Tập Kinh Điển Lần Thứ Nhất, ngài chuyên trách về tụng đọc Giới Luật của Phật. "the master of rules." (10). ràhulà. la hầu la. Con trai của Thái tử Tăt Đạt Đa (Đức Phật), sinh ra ngay khi Thái tử có ư định xuất gia. La Hầu La theo Phật xuất gia lúc 7 tuổi, được Trưởng lăo Xá Lợi Phất truyền giới và dạy. Ngài là một trong 10 đệ tử lớn của Phật, nhập diệt khi c̣n rất trẻ. Ngài là đệ tử "Mật Hạnh Đệ Nhất" của Phật. "The Master of esoteric activities.'

TEN GREAT KING VOWS. THẬP ĐẠI NGUYỆN VƯƠNG. Mười nguyện lớn của Bồ tát Phẩ Hiền (Visvabhadra): (1) Lễ kính tất cả chư Phật. (2) Tán thán, ca ngợi đức Như Lai. (3) Rộng tu pháp cúng dường. (4) Sám hối các nghiệp chướng. (5) Vui theo các việc làm có công đức. (6) Thỉnh cầu Chánh pháp được truyền dạy ở thế gian. (7) Thỉnh cầu Phật trụ tại thế gian. (8) Tuân theo giáo pháp của Phật. (9) Sống ḥa hợp với tất cả chúngsanh. (10) Hồi hướng tất cả những công đức đă tạo.

TEN LANDS. TEN STAGES. THẬP ĐỊA Xem: BHÙMI (S).

TEN MERITORIOUS ACTS. THẬP THIỆN. Xem: DASA KUSALA (P & S).

TEN OXEN PICTURES. THẬP MỤC NGƯU ĐỒ. Mười bức tranh chăn trâu. Tượng trưng cho mười mức độ tâm linh trên con đường tu thiền. Các bức tranh chăn trân được vẽ trong ṿng tṛn với bài kệ nói về giai đoạn đoạn tâm linh đó. Mười giai đoạn đó là: (1) T́m trâu; (2) Theo dấu; (3) Thấy trâu; (4) Được trâu; (5) Thuần trâu; (6) Cỡi trâu về nhà; (7) Quên trâu; (8) Người, trâu đều quên; (9) Trở về nguồn cội; (10) Thỏng tay vào chợ.

TEN POWERS. THẬP LỰC. Mười khả năng của chư Phật, Bồ tát: (1) Có trí tuệ biết rơ đúng, sai. (2) Biết rơ nghiệp báo của chúng sanh trong ba đời. (3) Biết rơ các pháp thiền định và giải thoát. (4) Biết rơ ăn cơ của chúng sanh. (5) Biết rơ mọi kiến giải của chúng sanh. (6) Biết rơ hoàn cảnh thực tại của chúng sanh. (7) Biết rơ khuynh hướng và kết quả của mọi quy luật. (8) Thấy rơ mọi nguyên nhân và kết quả tốt xấu của những nguyên nhân đó. (9) Biết rơ chỗ đến của mọi chúng sanh và niết bàn. (10) Đoạn trừ mọi tập khí và vô minh.

TEN PRECEPTS. THẬP GIỚI. Mười Giới. Xem: DASA S̀LA (P & S).

TEN TITLES (EPITHETS) OF BUDDHA. PHẬT THẬP HIỆU. Mười danh hiệu của Đức Phật. (1.) tathàgata (p & s). như lai. Bậc đă đến như vậy (tự tại, bất động). e.: the thus-gone one; the thus-come one; the thus-perfected one. (2). araham (p), arhat (s). ứng cúng. Bậc xứng đáng được cúng dường. e.: holly one; saint. (3). sammà-sambuddha (p), samyak-sambuddha (s). chánh biến tri. Bậc có sự hiểu biết đúng đắn và cùng khắp. e.: fully enlightened one. (4). vijjà-carana-sampanna (p), vidyà-carana-samfanna (s). minh hạnh túc. Bậc có trí tuệ và đức hạnh vẹn toàn. e.: one gifted in knowledge and conduct. (5). sugata (p & s). thiện thệ. Bậc đă khéo vượt qua sinh tử đến Niết Bàn. e.: well-gone one. (6). loka-vidù (p), lokavid (s). thế gian giải. Bậc thấu hiểu tường tận về thế gian. e.: knower of the worlds. (7). anuttara purisa-damma-sàrath́ (p), anuttara purusa-damya-sàrath́ (s). vô thượng sĩ điều ngự trượng phu. Bậc khéo dẫn dắt, điều phục chúng sanh không ai sánh kịp. e.: incomparable teacher and leader of men. (8). satthà deva-manussànam (p), sastà deva-manusyànam (s). thiên nhân sư. Bậc Thầy của Trời và người. e.: teacher of gods and men. (9). buddha (p & s). phật. Bậc giác ngộ hoàn toàn. e.: awakened one. ( 10). bhagavà (p), bhagavàn (s). thế tôn. Bậc đáng tôn kính nhất. e.: sublime one.

TERMA (T). TÀNG PHÁP. E.: TREASURE. Chỉ những kinh điển đuợc cất dấu ở những nơi bí mật, đợi đến khi chúng sanh đủ nhơn duyên phước đức th́ mới có thể t́m thấy do những vị có đầy đủ phước trí để tu tập và truyền bá. Việc cất dấu kinh điển ở những nơi bí mật đă có từ xưa trên đất Ấn Độ. Và ngài Long Thọ (Nàgàrjuna) được truyền rằng đă t́m thấy những kinh điển Đại Thừa ở cung rồng, nơi đây kinh điển được cất giữ để tránh rơi vào tay những người không đủ tư cách.

THERA (P). THƯỢNG TỌA. Vị tu sĩ đă trải qua nhiều năm tu tập, hoặc có trí đức cao cả, hoặc có những đức hạnh: tâm lượng rộng lớn, Phật Pháp uyên thâm, thiền định thâm sâu, biết đă giải thoát bằng sự diệt trừ các hoặc.

THERAVÀDA (P). (STHAVIRAVÀDA (S)). THƯỢNG TỌA; THƯỢNG TỌA BỘ; TIỂU THỪA. Xem: H̀NAYÀNA.

THIRTY-SEVEN PRINCILES OF ENLIGHTENMENT. TAM THẬP THẤT ĐẠO PHẨM. (Ba Mươi Bảy Phẩm Trợ Đạo). Ba mươi bảy điều kiện để giác ngộ. bodhipakkhiya-dhamma (p), bodhipàksika-dharma (s). Bao gồm trong bảy lănh vực: (I). satipatthàna (p), smrtyupasthàna (s). tứ niệm xứ. e.: the four awakenings (foundations) of mindfulness. (1). Kàyànupassanà (P & S) - Thân niệm xứ - E.: Mindfulness of body. Thân niệm xứ là giữ tâm tỉnh giác với hơi thở ra, hơi thở vào, đi, đứng, nằm, ngồi, rơ ràng trong mọi động tác, quán sát ba mươi hai phần trong cơ thể, phân biện những yếu tố thuộc về thân, và quán tưởng xác chết. (2). Vedanànupassanà (P), Vindanànupassana (S) - Thọ niệm xứ - E.: Mindfulness of feeling. Thọ niệm xứ là nhận rơ các cảm thọ vui, không vui, hay vô kư, thế gian hay xuất thế gian, và thấy rơ tính chất vô thường của chúng. (3). Cittànupassanà (P & S) - Tâm niệm xứ. - E.: Mindfulness of mind. Tâm niệm xứ là mỗi trạng thái của tâm thức khởi lên đều được ghi nhận, và được nhận biết là đam mê hay không đam mê, kích động hay không kích động, ô nhiễm hay không ô nhiễm. (4). Dhammànupassanà (P), Dharmànupassanà (S) - Pháp niệm xứ - E.: Mindfulness of all existences. Pháp niệm xứ là thấy rơ tính tương duyên và không có bản thể của các pháp, biết có triền cái (ńrvarana) hay không có triền cái. Nhận biết bản ngă và các yếu tố của tiến tŕnh tâm thức tạo nên do năm uẩn (skandhas), và hiểu rơ Bốn Thánh Đế tương ứng với thực tại. (II). sammappadhàna (p), samyak-pradhàna (s). tứ chánh cần. e.: the four right (perfect) efforts; four perfect exertions. (1). Samvarappadhàna (P), Samvara-pradhàna (S) - Dĩ sinh ác linh đoạn. Chấm dứt điều ác đă sinh. E.: Put an end to existing evil. (2). Pahànappadhàna (P), Prahàna-pradhàna (S) - Vị sinh ác linh bất sinh. Điều ác chưa sinh ngăn ngừa không cho sinh. E.: To prevent evil arising. (3). Bhàvanàppadhàna (P), Bhàvanà-pradhana (S) - Vị sinh thiện linh sinh. Điều lành chưa sinh làm cho sinh. E.: To bring good into existence. (4). Anurakkhanappadhàna (P), Anurakkshana pradhàna (S) - Dĩ sinh thiện linh tăng trưởng. Làm lớn mạnh những điều lành đă sinh. E.: To develop existing good deeds. (III). iddhi-pàda (p), rddhipàda (s). tứ nhu ư túc. Bốn loại thiền định làm phát sinh bốn thứ thần thông. E.: the four roads to power. (1). Chanda (P & S) - Dục như ư túc. Sự tập trung của sở nguyện. E.: Concentration of intention. (2). Viriya (P), V́rya (S) - Cần như ư túc. Sự tập trung của sự cố gắng. E.: Concentration of energy; concentration of effort. (3). Citta (P & S) - Tâm như ư túc. Sự tập trung của tâm thức. E.: Concentration of mind. (4). V́mamsà (P & S) - Quán như ư túc. Sự tập trung của trí tuệ. E.: Concentration of wisdom. (iv). pancindriyàni (p), pancendriyàni (s). ngũ căn. Năm nguồn gốc giúp sự phát triển tam linh. e.: the five roots. (1). Saddhà (P), Sraddhà (S) - Tín căn. E.: Strong faith (2). Viriya (P), v́rya (S) - Tiến căn. E.: Strong energy. (3). Sati (P), Smrti (S) - Niệm căn. E.: Strong remembrance. (4). Samàdhi (P & S) - Định căn. E.: Strong contemplation. (5). Pannà (P), Prajnà (S) - Huệ căn. E.: Srong acquirement of Wisdom. (v). panca-balàni (p & s). ngũ lực. Năm sức mạnh tinh thần đạt được khi ngũ căn phát triển. e.: the five powers. (1). Saddhà (P), Sraddhà (S) - Tín lực. Sức mạnh của sự tin đúng làm tiêu trừ mọi nghi ngờ và mê tín E.: The power of faith (that destroys doubt and all false believes). (2). Viriya (P), V́rya (S) - Tiến lực. Sức mạnh của sự tinh tấn giúp vượt qua những việc không tốt. E.: The power of exertion (that leads to overcome all that is unwholesome through the application of four perfect efforts.) (3). Sati (P), Smrti (S) - Niệm lực. Sức mạnh của chánh niệm đạt được qua việc thực hành bốn niệm xứ giúp tiêu trừ những lỗi lầm. E.: The power of midfulness (achieved through the applcation of the four foundations of mindfulness). (4). Samadhi (P & S) - Định lực. Sức mạnh của sự tu tập thiền định làm tiêu trừ tâm rong chạy theo những đam mê, dục vọng. E.: The power of samàdhi (that destroys all passions). (5). Pannà (P), Prajnà (S) - Huệ lực. Sức mạnh của trí huệ làm tiêu tan những vọng tưỏng điên đảo. E.: The power of wisdom (that destroys illusion and delusion.). (v). satta bojjhanga (p), sapta bodhyanga (s). thất bồ đề phần; thất giác chi; thất giác phần. Bảy tác động dẫn đến sự giác ngộ. e.: seven factors of enlightenment. (1). Dhamma-vicaya (P), Sapta bodhyanga (S) - Trạch pháp bồ đề phần. Phân biệt thật giả, chánh tà. E.: Discriminative wisdom (To distinguish right and wrong ). (2). Viriya (P), V́rya (S) - Tinh tiến bồ đề phần. E.: Energy and exertion in practice. (3). Ṕti (P), Pŕti (S) - Hỷ bồ đề phần. E.: Purification of joy (concerning the view of the teaching). (4). Passaddhi (P), Prasraddhi (S) - Khinh an bồ đề phần. Thân tâm nhẹ nhàng. E.: Serenity of body and mind. (5). Sati (P), Smrti (S) - Niệm bồ đề phần. Nghĩ nhớ trong sạch. E.: Purification of remembrance. (6). Samàdhi (P & S) - Định bồ đề phần. E.: concentration of mind. (7). Upekkhà (P), Upekshà (S) - Xả bồ đề phần. Tâm không bị chi phối do bất kỳ những náo động bên trong hay bên ngoài. E.: Equanimity (Indefference to all disturbances of Sub-concious or Ecstatic Mind). (vi). magga (p), màgra (s). bát chính đạo phần. Con đường đưa đến sự giải thoát khổ đau. E.: the noble eightfold path. (1). Sammà-ditthi (P), Samyak-drsti (S) - Chính kiến (thấy đúng). Sự thấy đúng đặt trên nền tảng nhận chân Tứ diệu đế và chân lư vô ngă. E.: Perfect view (based on the understanding of the four noble truths and the nonself.) (2). Sammà-sanappa (P), Samyak-samkalpa (S) - Chính tư. Suy nghĩ chân chính. E.: Perfect thought. (3). Sammà-vàca (P), Samyak-vàc (S) - Chính ngữ. Nói lời thành thật, không độc ác, không nhảm nhí. E.: Perfect speech (avoidance of lying, slander, and gossip). (4). Sammà-kammanta (P), Samyak-karmànta (S) - Chính nghiệp. Không làm những việc trái phạm giới luật. E.: Perfect conduct (avoidance of actions that conflict with moral discipline). (5). Sammà-àjiva (P), Samyak-àj́va (S) - Chính mệnh. Nghề nghiệp sinh sống chân chính. E.:Pperfect livehood (avoidance of professions that are harmful to sentient beings). (6). Sammà-vàyama (P), Samyak-vyàyàma (S) - Chính tinh tấn. Cố gắng làm những việc thiện, bỏ những việc ác. E.: Perfect effort (Cultivation of what is wholesome, and avoidance of what is unwholesome). (7). Sammà-sati (P), Samyak-smrti (S) - Chính niệm. Nhớ nghĩ, không lăng quên một cách chính (về Thân, Thọ, Tâm, Pháp). E.: Perfct mindfulness (ongoing mindfulness of body, feelings, thinking, objects of thought). (8). Sammà-samàdhi (P), Samyak-samàdhi (S) - Chính định. Thiền định chân chính (không bị lôi kéo vào tà thiền). E.: Perfect meditation (meditation that leads to the liberation of all name and form).

THIRTY-THREE HEAVENS. TAM THẬP TAM THIÊN. Xem: TRAYASTRIMSAT (S).

THIRTY-TWO MARKS OF PERFECTION. TAM THẬP NHỊ TƯỚNG; TAM THẬP NHỊ ĐẠI NHÂN TƯỚNG (Ba mươi hai tướng đại nhân). Xem: DVÀTRIMSATVARA-LAKSANA (S).

THREE AILMENTS. THREE FIRES. THREE POISONS. TAM BỊNH; TAM HỎA; TAM ĐỘC. (1). Lobha (P), Lobham (S) - Tham. E.: lust; greed. (2). Dosa (P), Dvesa (S) - Sân. E.: anger; hate. (3). Moha (P), Moham (S) - Si; ngu si. E.: ignorance; delusion.

THREE BASKETS. TAM TẠNG KINH. Xem: TRIPITAKA (S).

THREE CHARACTERISTICS OF BUDDHISM. TAM ĐẶC TÍNH. Xem: THREE SIGNS.

THREE DOORS. TAM MÔN.(Ba Cửa.): (1).Thân - Body. (2). Khẩu (miệng) - Mouth. (3). Ư - Mind.

THREE ENLIGHTENMENTS. TAM GIÁC. Ba việc giác ngộ để thành tựu hạnh Bồ tát: (1) Tự giác: Giác ngộ cho chính bản thân. E.: Enlightenment for self. (2) Giác tha: Làm cho chúng sanh khác được giác ngộ. E.: Enlightenment for others. (3) Giác hạnh viên măn: Làm tṛn việc tự giác và giác tha. E.: Perfect enlightenment and accomplishment.

THREE FIRES. TAM HỎA. Xem: THREE AILMENTS.

THREE GATES OF NIRVANA. TAM GIẢI THOÁT MÔN. Xem: VIMOKSHA (S).

THREE JEWELS. TAM BẢO. Xem: TRIRATNA.

THREE KINDS OF CLEAN MEAT. TAM TỊNH NHỤC. Ba loại thịt trong sạch người Phật tử tại gia hay xuất gaia ăn được. (1). Bất kiến (Không thấy). E.: Not seen the creature killed. (2). Bất văn (Không nghe). E.: Not heard of it being killed. (3). Bất nghi (Không nghi). E.: No suspicion thereon.

THREE LIBERATIONS. TAM GIẢI THOÁT MÔN. Xem: VIMOKSHA (S).

THREE OBSTACLES. TAM CHƯỚNG. Ba cản trở trên đường tu tập Phật Pháp: (1) Nghiệp chướng. E.: Karmic obstacle. (2) Báo chướng. E.: Retribution obstacle. (3) Phiền năo chướng. E.: Affliction obstacle.

THREE PERODS. TAM THẾ. (1) Quá khứ - Past. (2) Hiện tại - Present. (3) Vị lai - Future.

THREE POISONS. TAM ĐỘC. Xem: THREE AILMENTS.

THREE PRECIOUS ONES. THREE JEWELS; TRIPLE GEM OF BUDDHISM. TAM BẢO. Xem: TRIRATNA (S).

THREE REALMS. THREE WORLDS. TAM GIỚI. Xem: TILOKA.

THREE REFUGES. TAM QUY Y. Xem: TISARANA.

THREE SEALS. TAM PHÁP ẤN. Ba đặc tính của Phật Pháp để phân biệt với các giáo lư khác: (1) Mọi hiện hữu đều vô thường. E.: All phenomena are impermanent. (2) Mọi pháp đều vô ngă. E.: All dharma are not-self. (3) Niết bàn thường trụ. E.: The eternity is Nirvana.

THREE SIGNS. TAM ẤN. Xem: three characteristics of buddhism. (1). Anicca (P), Anitya (s) - Vô thường. E.: Never-ending; everlasting change. (2). Dukkha (P), Duhkha (S) - Khổ. E.: Suffering; sorrow. (3). Anattà (P), Anàtman (S) - Vô ngă. E.: No-self; none-ego.

THREE TRUTHS. TAM ĐẾ (Ba Chân Lư). Xem: CHINESE BUDDHISM - THIÊN THAI TÔNG.

THREE WORLDS. THREE REALMS. TAM GIỚI. Xem: TRILOKA (S).

THREEFOLD REFUGE. TAM QUY. Xem: TRISARANA (S).

THREEFOLD TRAINING. TAM HỌC. Xem: TRISHIKSHA (s).

THRONE OF THE BUDDHA. PHẬT T̉A. Ṭa đức Phật ngồi. Thường dưới ba h́nh dạng: ṭa sư tử, ṭa sen và ṭa Tu Di. Sư tử tượng trưng cho sức mạnh của một bực chủ tể và hiện thân sức mạnh của Phật Pháp. Hoa sen là biểu tượng của sự tinh khiết, cũng là biểu tượng của vũ trụ. Đức Phật là đấng Pháp Vương, là bậc thầy tâm linh của cả pháp giới, là đấng tuyệt đối. H́nh thức ṭa sen xuất hiện đầu tiên vào thời kỳ nghệ thuật Gandhàra (thế kỷ thứ 3, 4 Tây lịch). Ṭa Tu Di thường thấy ở Trung Hoa và Nhật. Ṭa nầy ph́nh ra ở trên và dưới, phần giữa eo lại. Ṭa nầy tượng trưng cho ngọn núi trung tâm của vũ trụ là núi Tu Di.

THÙPA (P). STÙPA (S). THÁP. Nơi giữ thờ xá lợi của Phật, Thánh Tăng. E.: PAGODA. Xem: STÙPA.

TI-LUAN SCHOOL. TAM LUẬN TÔNG. Xem: CHINESE BUDDHISM.

TI-TS’ANG. ĐỊA TẠNG. Xem: KS(H)ITIGARBHA BODHISATTVA (S).

TIBETAN BUDDHISM. PHẬT GIÁO TÂY TạNG. Cũng c̣n gọi là LAMAISM. Một phái Phật Gíáo Đại Thừa được thực hành ở Tây Tạng và những nước vùng Hy Mă Lạp Sơn. Phật Giáo đặt nền móng ở Tây Tạng từ thế kỷ thứ tám do các Thánh Tăng Tịch Hộ (Shantirakshita) và Liên Hoa Sanh (Padmasampava). Giai đoạn Phật giáo đầu tiên nầy chấm dứt vào giữa thế kỷ thứ chín. Phái Cổ Mật; Ninh Mă (Nyingmapa) phát triển trong giai đoạn nầy. Phái Cổ Mật được đưa vào Tây Tạng do các Thánh Tăng Padmasampava và Vimalamitra vào thế kỷ thứ 8. Pháp môn tu tập chính của phái nầy là Pháp môn Đại Toàn Măn (Dzogchen). Theo giáo lư phái nầy, Tâm Thanh Tịnh vốn có sẵn nơi mọi chúng sinh, hành giả chỉ cần nhận ra Tâm đó. Chỉ v́ không nhận ra tâm đó nên chúng sanh luân lưu trong sinh tử luân hồi. Một phương pháp để vượt thoát ra khỏi sinh tử luân hồi đó là nhận ra cái tâm trần truồng hay "tâm b́nh thường," là nền tảng của mọi sinh hoạt tâm thức. Đó là cửa ngơ dẫn vào sơ tâm, hợp nhất với Tánh Không. Đến thế kỷ thứ 11, Phật Giáo Tây Tạng được tái phục hưng, các kinh sách Phật Giáo được phiên dịch, và hai phái lớn phát triển trong giai đoạn nầy là phái Tổ Truyền (Kagyupa) và Sakyapa. Phái Tổ Truyền; Ca Nhĩ Cư (Kagyupa): Trọng tâm giáo pháp của phái nầy là Đại Ấn (Màhamùdra) và Sáu Pháp của Naropa. Những giáo pháp nầy được truyền vào Tây Tạng do nhà đại dịch giả Marpa vào thế kỷ thứ 11, và sau đó được Gampopa, một đệ tử của Milarepa hệ thống hóa để thành lập phái. Phái nầy chú trọng việc truyền pháp trực tiếp từ thầy qua tṛ (điểm đạo). Giáo pháp Đại Ấn giúp hành giả thể nghiệm được tánh không để giải thoát luân hồi, và sự không tách rời nhau giữa tánh không và luân hồi, gồm ba phương diện: (1) Quán chiếu tánh bản nhiên của tâm là sự hợp nhất của tánh không và sự trong sáng. Mọi hiện tượng đều mang dấu ấn của sự thể nghiệm đó (2) Nền tảng của thiền quán là sự thể nghiệm trực tiếp, không cố gắng về tánh của tâm. (3) Sự chứng nghiệm về Đại Ấn giúp hành giả có một sự tự do tâm linh tuyệt đối, đưa đến sự vô chấp, vô cầu, và tự thể hiện một cách sống động trong hành động điên rồ thiêng liêng. Phái Tát Ca (Sakyapa): Theo sự tiên tri của ngài Atisha, ngôi chùa Sakya được xây dựng vào năm 1073 và các vị phương trượng của ngôi chùa nầy, thuộc gia tộc Khon, dấng thân trong việc truyền bá một pháp môn Kim Cang Thừa là Đạo và Quả (Lamdre). Pháp môn nầy nhấn mạnh lên một khuynh hướng của Kim Cang Thừa là nh́n thấy mục đích của con đường đạo ngay chính trên con đường đạo. Nền tảng của pháp môn nầy là thể nghiệm rằng trong bản chất chân thật, luân hồi và giải thoát không khác nhau. Trí tuệ nầy chỉ đạt được khi thấy được chân tâm qua sự giác ngộ. Chân tâm nầy được nh́n thấy qua ba phương diện: (1) trong sáng, (2) rỗng không, (3) sự hợp nhất của trong sáng và rỗng không. Chỉ khi nào thể nghiệm được ba phương diện nầy của tâm th́ mới liễu ngộ được chân lư Đạo tức Quả. Đến cuối thế kỷ thứ 14 th́ phái Hoàng Mạo (Gelugpa) ra đời. Phái nầy được ngài Tsongkhapa thành lập, chủ trương hành tŕ nghiêm chỉnh giới luật và tu học những kinh điển có tính cách thẩm quyền. Một trong những kinh điển chính nầy là pháp môn Chứng Địa (Lamrim), là các tầng bậc trên con đường tu tập. Tác phẩm về Lamrim đầu tiên ở Tây tạng được viết do ngài Gampopa (1079 - 1153), một vị thầy của phái Kagyupa, rất ảnh hưởng lên phái Gelugpa là cuốn Giải Thoát Kim Cang Tràng. Tác phẩm nầy chia làm sáu phần: (1) Giáo lư về Như Lai Tạng (Tathagata Garba): tất cả chúng sanh đều có sẵn đủ Phật Tánh. (2) Cơi người là cơi dễ tu tập để nhận ra Phật Tánh đó nhất. (3) Điều kiện để tu tập không thể không có bậc thiện trí thức chỉ dẫn. (4) Phương tiện để nh́n thấy Phật Tánh đó là những lời dạy của Thầy (guru). (5) Các giáo pháp khác nhau giúp hành giả đạt những quả vị khác nhau. (6) Mục đích tu tập không phải chỉ để lợi ích cho cá nhân, nhưng sự tu tập là v́ sự lợi ích của tất cả. Đến thế kỷ thứ 14, Tsongkhapa viết nhiều luận về Trung Quán (Màdhyamika) được coi là nền tảng cho phái nầy, và giảng giải chi tiết về con đường để đạt đến tri kiến giác ngộ đó. Bên cạnh sự quán sát về tính cách bất toàn của hiện hữu, tức của luân hồi, việc phát bồ đề tâm (bodhicitta) giữ một vai tṛ quyết định. Chỉ sau khi phát bồ đề tâm hành giả mới có thể đạt được trí tuệ nh́n thấy thật tướng của các pháp. Trong các tác phẩm của ngài, Tsongkhapa giảng giải rơ ràng về những trạng thái quân b́nh giữa định (samatha) và huệ (vipashyanà) trong thiền quán. Và chân ngôn cũng giữ một vai tṛ quan trọng trong việc giữ sự quân b́nh giữa định và huệ nầy.

TIKÀYA (P). TAM BẢO THÂN; TAM THÂN. Xem: TRIKÀYA (S).

TILOKA (P). TAM GIỚI. Xem: TRILOKA (S).

TIPITAKA (P). ). TIPITAKA (P). TAM TẠNG KINH; ĐẠI TẠNG KINH. Xem: TRIPITAKA (S).

TIRACCHANA (P). SÚC SINH THÚ; SÚC SINH ĐẠO. E.: BORN AS BEAST. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

TIRATANA (P). TAM BẢO. Xem: TRIRATNA (S).

TIRYAGYONI (S). TIRACCHANA (P). SÚC SINH THÚ; SÚC SINH ĐẠO. E.: BORN AS BEAST. Xem: PLANES OF EXISTENCE.

TISARANA (P). TAM QUY Y. Xem: TRISARANA (S).

TISSO-SIKKHÀ (P). TAM HỌC. Xem: TRISHIKSHA (s).

TIVIDHA-DVÀRA (P). TAM NGHIỆP; TAM MÔN. Xem: TRIVIDHA-DVÀRA (S).

TIVIJJÀ (TE-VIJJA) (P). TAM MINH; TAM MINH TRÍ. Xem: TRIVIDYÀ (S).

TOTAL FIELD. OBJECT FOR MEDITATION. ĐỀ MỤC THIỀN QUÁN. Xem: KRTSNA (S).

TRAYASTRIMSAT (S). TAM THẬP TAM THIÊN. Cơi Trời thứ hai trong sáu cơi trời Dục giới, gồm Trời Đao Lợi ở giữa, bốn phương mỗi phương có tám cơi Trời, cộng chung là 33 cơi Trời. Cơi Tam Thập Tam Thiên nằm trên đỉnh núi Tu Di (Meru), do Trời Đế Thích (Sakra) làm chủ, kinh đô là Thiện Kiến Thành (Sudarsana). E.: THIRTY-THREE HEAVENS.

TRIKÀYA (S). (TIKÀYA (P)). TAM BẢO THÂN; TAM THÂN. E.: THREE BODIES; THREEFOLD BODY OF A BUDDHA. (1). Dharmakàya (S) - Pháp thân. E.: The absolute body (The True Nature of the Buddha). Là thực tại, bản thể của vũ trụ. (2). Sambhogakàya (S) - Báo thân. E.: The body of delight; the ody of bliss. Thân của đức Phật trong cảnh giới tịnh độ của các ngài. (3). Nirmànakàya (S) - Hóa thân. E.: The body of transformation; the body of incarnation. Thân của đức Phật tùy theo nhu cầu của chúng sanh mà hiện ra để giáo hóa.

TRILOKA (S). TILOKA (P). TAM GIỚI. E.: THE THREE REALMS; THREE WORLDS. (1). Kàma-loka (P & S) - Dục giới. E.: The realm of desire. (2). Rùpa-loka (S) - Sắc giới. E.: The realm of form. (3). Arùpa-loka (S) - Vô sắc giới. E.: The realm of formlessness.

TRIM’SIKÀ (S). DUY THỨC TAM THẬP LUẬN TỤNG. E.: THIRTY VERSES ON THE MIND-ONLY DOCTRINE. Một quyển, ngài Thế Thân (Vasubandhu) tạo, ngài Huyền Trang dịch. Luận gồm ba mươi bài kệ về Duy Thức, là một tác phẩm nền tảng của Pháp Tướng Tông Trung hoa.

TRIPITAKA (S). TIPITAKA (P). TAM TẠNG KINH; ĐẠI TẠNG KINH. E.: THE THREE BASKETS. (1). Sutta (P), Sùtra (S) - Kinh. E.: Doctrine; discourse. (2). Vinaya (P & S) - Luật. E: Dscipline. (3). Abhidhamma (P), Abhidharma (S) - Luận. E.: Discussion; philosophy.

TRIPLE GEM OF BUDDHISM. THREE PRECIOUS ONES; THREE JEWELS. TAM BẢO. Xem: TRIRATNA (S).

TRIRATNA (S). TIRATANA (P). TAM BẢO. Ba ngôi đáng tôn kính là Phật, Pháp và Tăng Đoàn. e.: three precious ones; three jewels; triple gem of buddhism. (1). Buddha (P & S) - Phật. (2). Dhamma (P), Dharma (S) - Pháp. E.: Doctrine; teaching. (3). Sangha (P & S) - Tăng. E.: Order; community of buddhist monks.

TRISARANA (S). TISARANA (P). TAM QUY Y. E.: THE THREE REFUGES. (1). Buddham saranam gacchàmi (P) - Quy y Phật. E.: I take refuge in the buddha. (2). Dhammam saranam gacchàmi (P) - Quy y Pháp. E.: I take refuge in the teaching  (3). sangham saranam gacchàmi (P) - Quy y Tăng. I take refuge in the community. Nương Phật làm Thầy, nương Pháp làm thuốc và nương Tăng làm bạn đồng hành trên đường giải thoát. Quy y Tam Bảo là một trong những sự tu tập hằng ngày của người Phật tử.

TRISHIKSHA (S). TISSO-SIKKHÀ (P). TAM HỌC. E.: THREEFOLD TRAINING. (1). Śla (P), Sh́la (S) - Giới. E.: Discipline. (2). Samàdhi (S) - Định. E.: Concentration. (3). Panna (P), Prajnà (S) - Huệ. E.: Wisdom.

TRISHNÀ (S). DỤC. Khao khát (sự sống). Dục là nguồn gốc chính của khổ, của sự tái sinh không ngừng. E.: DESIRE, CRAVING.

TRIVIDHA-DVÀRA (S). TIVIDHA-DVÀRA (P). TAM NGHIỆP; TAM MÔN. E.: THREE DOORS. Ba chỗ tạo nên các nghiệp lành và dữ: thân, miệng và ư.

TRIVIDYÀ (S).TIVIJJÀ (TE-VIJJA) (P). TAM MINH; TAM MINH TRÍ. E.: THREEFOLD KNOWLEDGE; THREE CLEAR CONCEPTIONS: (1). Anicca (P), Anitya (S) - Vô thường. E.: impermanence. (2). Dukkha (P), Duhkha (S) - Khổ. E.: Suffering; sorrow. (3). Anattà (P), Anàtman (S) - Vô ngă. E.: None-ego; no self.

TRIYÀNA (S). TAM THỪA.. E.: THREE VEHICLES. Ba cổ xe tượng trưng ba pháp môn chính để đưa chúng sanh đến bờ giải thoát: Thanh Văn (shràvaka-yàna), Duyên Giác (pratyeka-yàna) và Bồ Tát (bodhisattva-yanà). Đại Thừa Phật Giáo cho Thanh Văn Thừa thuộc Tiểu Thừa (Hinayàna), mục đích là chứng quả A La Hán (Arhat); Duyên Giác thuộc Trung Thừa (Màdhyama-yàna), con đường đưa đến Phật quả cho cá nhân; Bồ Tát thuộc Đại Thừa (Mahàyanà), con đường đưa đến Vô Thượng Chánh Giác sau khi trải qua vô số kiếp tự lợi và lợi tha. Theo kinh Pháp Hoa, ba thừa được coi là ba giai đoạn của một Phật Thừa duy nhất, con đường đưa đến quả Phật. Chỉ v́ căn cơ chúng sanh khác nhau nên Phật phương tiện chia làm ba Thừa. Xem: EKAYANÀ (S).

TRSNÀ (S). DỤC. Khao khát (sự sống). Dục là nguồn gốc chính của khổ, của sự tái sinh không ngừng. E.: DESIRE, CRAVING.

TUS(H)ITA (S). ĐÂU SUẤT ĐÀ THIÊN; TRỜI ĐÂU XUẤT. Đây là cơi trời mà các Phật trước khi xuống nhân gian để hóa độ đều sanh về. Hiện đức Phật tương lai là ngài Di Lặc cũng giáo hóa trên cơi trời Đâu Suất.

TWELVE LINKS. TWELVE DEPENDENT ORIGINATIONS. THẬP NHỊ NHÂN DUYÊN. Xem: NIDÀNÀS (S).

TWO TRUTHS. NHỊ ĐẾ. Xem: SAMVRITI-SATYA (S); PARAMÀRTHA-SATYA (S); MÀDHYAMIKA (S).

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.