TIN NHÂN  QUẢ - TẠO PHƯỚC ĐỨC -  SỐNG CHÂN THƯỜNG

 searchvn.net                                                                                                                            TRỞ VỀ

 
 

 

 

ENGLISH-VIETNAMESE BUDDHIST DICTIONARY

Nguyên Hảo

[A] [B] [C] [D] [E] [F] [G] [H] [I] [J] [K] [L] [M] [N] [O] [P] [Q] [R] [S] [T] [U] [V] [W] [Y] [Z]

 

V

 

VAIBHÀSHIKA (S). TỲ BÀ SA SƯ. Các vị thượng tọa Hữu Bộ (Sarvàstivàda). Từ nầy xuất phát từ luận Tỳ Bà Sa (Vibhàshà) và Đại Tỳ Bà Sa (Mahàvibhàsha) là hai bản luận giải về A Tỳ Đàm (Abhidharma) cũng là hai tác phẩm nền tảng của phái nầy.

VAIROCHANA. TỲ LÔ GIÁ NA; ĐẠI NHẬT NHƯ LAI. Một trong Ngũ Trí Như Lai. Xem: FIVE DHYAǸ BUDDHAS.

VAISÀKHA (S). VESÀKHA (P). Tháng tương đương với tháng Tư-Năm. Vào ngày trăng tṛn của tháng nầy là ngày vía Đản Sinh, Thành Đạo và Nhập Niết Bàn của Đức Phật.

VAISÀL̀ (S). VESÀLA (P). T̀ XÁ LI. Một thành phố quan trọng trong thời kỳ đầu của Phật giáo, cách 40 cây số vế phía Tây Bắc của Patna ngày nay. Phật thường đến thuyết Pháp tại T́ Xá Li nơi tịnh xá do bà Ambapàli (Am Ba La Nữ) cúng dường. Cuộc Kết Tập Kinh Điển Kỳ Hai vào năm 386 trước Tây lịch cũng diễn ra tại đây.

VAISHARADYA. BỐN QUYẾT ĐỊNH. Xem: FOUR CERTAINTIES.

VAISYA (S). VESSA (P). ĐIỀN CHỦ; VỆ XÁ. Xem: VARNA (S).

VAJIRA (P). KIM CANG. Xem: VAJRA (S).

VAJIRÀSANA (P). KIM CANG T̉A; KIM CANG BẢO T̉A. Xem: VAJRÀSANA (S).

VAJRA (S). VAJIRA (P). KIM CANG. E.: DIAMOND. Tượng trưng cho sự cứng chắc, bền vững, không thể hủy hoại, chỉ cho Thực Tại, Tánh Không, Thực Tánh.

VAJRACHCHEDIKA-PRÀJNÀPÀRAMITÀ-SÙTRA. KIM CƯƠNG KINH; KIM CANG BÁT NHĂ BA LA MẬT KINH. E: DIAMOND SUTRA. Một bản kinh độc lập trong hệ Bát Nhă Kinh, là một kinh quan trọng bậc nhất và được tụng đọc sâu rộng trong các nước Phật Giáo Đại Thừa Đông Á. Kinh tŕnh bày tính cách không thực của mọi hiện tượng, chúng chỉ là do ảo tưởng, nương tựa vào dự phóng của tâm thức mà hiện diện. Gọi là Kim Cương v́ kinh có năng lực chặt đứt mọi khái niệm, kiến chấp sai lầm để đưa hành giả đến trí tuệ giải thoát.

VAJRADHATTÙ (S). KIM CANG GIỚI. E.: DIAMOND REALM. Xem: GARBHADHATTÙ (S).

VAJRÀSANA (S). VAJIRÀSANA (P). KIM CANG T̉A; KIM CANG BẢO T̉A. Nơi Đức Phật ngồi chứng Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Chỗ ngồi của đức Phật lịch sử hiện vẫn c̣n được đánh dấu ở Bồ đề đạo tràng (Bodh-gayà). E.: DIAMOND THRONE. (BUDDHA'S SEAT ON ATTAINING ENLIGHTENMENT.)

VAJRASATTVA (S). KIM CANG TÁT ĐỎA. E.: DIAMOND BEING. Trong Kim Cang Thừa, Vajrasatva hiện thân cho khả năng tiêu trừ tất cả mọi sự bất tịnh tâm linh. Vajrasatva là sự thể hiện của Báo Thân (Sambhogakàya), ngài hợp nhứt Ngũ Trí Như Lai vào một, cũng giống như màu trắng (thân ngài) là sự hợp nhất của năm màu. Tay phải ngài cầm chày kim cương ngang tim biểu thị tính chất bất hoại, tay trái cầm trái chuông đặt trên đùi biểu thị cho tâm từ bi. Chân ngôn trăm chữ hay Thập Lực chân ngôn (Vajrasatva mantra) của ngài dùng để thanh tịnh hóa, tiêu trừ nghiệp chướng.

VAJRAYÀNA (S). KIM CANG THỪA. E.: DIAMOND VEHICULE. Một trường phái Phật Giáo phát triển ở vùng Đông-Bắc và Tây-Bắc Ấn Độ vào khoảng giữa thế kỷ thứ nhất. Trường phái nầy phát xuất từ tư tưởng Đại Thừa và được truyền bá đến Tây Tạng, Trung Hoa và Nhật Bản từ khu vực Trung Á và Ấn Độ cùng với Đại Thừa. Trào lưu nầy được phát triển nhằm đưa thế giới quan Phật Giáo vào những thực hành có tính cách thần bí và đặc biệt là xử dụng những phương pháp tâm lư đặt nền tảng trên những phương pháp tế lễ phát triển cao. Đầu tiên Kim Cang Thừa gồm những nhóm nhỏ tu tập xung quanh một vị Thầy (Guru), về sau phát triển thành lớn mạnh.

VANDANÀ (P & S). LỄ BÁI; H̉A NAM. E.: WHORSHIP; PRAISE; REVERENCE.

VANNA (P). TỨ TÍNH; TỨ GIAI CẤP. Xem: VARNA (S).

VÀRÀNAS̀. BÀNARAS; BENARES. BA LA NẠI. Một thành phố nằm trên sông Hằng (Gangà), được đề cập rất nhiều trong kinh điển Phật Giáo. Vườn Lộc Dă (Isipatana), nơi đức Phật thuyết bài Pháp đầu tiên cũng nằm trong thành phố nầy. Trong thời người Anh đô hộ, thành phố được gọi là Benares. Sau nầy, chính phủ độc lập Ấn Độ đổi lại Brànasi, rồi sau đổi lại Vàrànaś. Xem: HOLLY PLACES.

VARGA (FOUR). TỨ CHÚNG. BỐN CHÚNG. E.: FOURFOLD ASSEMBLY. Bốn nhóm đệ tử của Phật: (1) Tỳ kheo (bhiksu): nam tu sĩ. (2) Tỳ kheo ni (bhisuni): nữ tu sĩ. (3) Ưu bà tắc (upasaka): nam cư sĩ. (4) Ưu bà di (upasika): nữ cư sĩ.

VARNA (S). VANNA (P). TỨ TÍNH; TỨ GIAI CẤP. (Bốn Giai Cấp). Bốn giai cấp trong xă hội Ấn Độ ngày xưa. E.: THE FOUR HINDU CASTES. (1). Bràhmana (P & S) - Bà la môn. E.: Priests. (2). Khattiya (P), Ks(h)atrya (S) - Sát đế lợi; Vương chủng (Giai cấp Vua Chúa). E.: Rulers and warrior-rulers. (3). Vessa (P), Vais(h)ya (S) - Vệ xá; điền chủ. E.: The farmers; the traders; the merchants. (4). Sudda (P), Sùdra (S) - Thủ đà la; nông dân; nông nô. E.: The serfs.

VARSA (S). VASSA (P). AN CƯ. Tỉnh tu trong ba tháng mùa mưa. Trong ba tháng An Cư, Đức Phật và các đệ tử của Ngài ở tại một nơi để tu tập và học hỏi. E.: THE THREE-MONTH RETREAT (of the Buddha and his diciples during the rainy season in India).

VASSA (P). AN CƯ. Xem: VARSA (S).

VASUBANDHU. THẾ THÂN. Vị Bồ Tát sống vào khoảng thế kỷ thứ 4 thứ 5, và được anh là ngài Asanga (Vô Trước) chuyển về Đại Thừa. Hai ngài đă lập nên trường phái Yogàchàra (Duy Thức). Ngài cũng được coi là vị Tổ Ấn Độ thứ hai mươi mốt của Thiền Tông.

VASUMITRA. THẾ HỮU. Xem: SARVÀSTIVÀDA (S).

VĂTS̀PUTR̀YA. BỘ ĐỘC TỬ. Một trong hai mươi bộ phái Phật Giáo phát triển tại Ấn Độ. Xem: INDIA.

VEDANÀ (P). THỌ. E.: FEELING. Xem: FIVE AGGREGATES; NIDÀNÀS (S).

VEHICLE. THỪA.(XE). YÀNA (P & S). Xem: TRIYÀNA (S); H̀NAYÀNA; MAHÀYÀNA.; EKAYANÀ (S).

VELUVANA (P); VELUVANÀRÀMA (P). TRÚC LÂM TỊNH XÁ. Xem: VENUVANA (S).

VENERABLE, THE. REVEREND, THE. ĐẠI ĐỨC. Xem: BHAVANTÀ (S).

VENUVANA (S); VENUVANÀRÀMA (S). TRÚC LÂM TỊNH XÁ. E.: BAMBOO GROVE. Một ngôi tịnh xá do vua Tần Bà Sa La (Bimbisàra) cúng dường. Xem: BIMBISÀRA.

VESAK (WESAK). Xem: VAISÀKHA (S).

VESÀKHA (P). Xem: VAISÀKHA (S).

VESSA (P). VESSA (P). ĐIỀN CHỦ; VỆ XÁ. Xem: VARNA (S).

VICIKICCHÀ (P). NGHI. E.: DOUBT; UNCERTAIN. Xem: SAMYOJANA (P & S).

VICIKISÀ (S). VICIKICCHÀ (P). NGHI. E.: DOUBT; UNCERTAIN. Xem: SAMYOJANA (P & S).

VICTORIOUS BODIES. THẮNG THÂN. Xem: SUDHANA (S).

VIDYÀ (S). VIJJÀ (P). MINH. E.: BRIGHT; CLEAR; WISDOM.

VIHÀRA (P & S). TỰ (CHÙA). Nơi cư trú và tu tập của tu sĩ. E.: TEMPLE; MONASTERY. Xem: BRAHMA VIHÀRA.

VIJJÀ (P). VIDYÀ (S). MINH. E.: BRIGHT; CLEAR; WISDOM.

VIJNÀNA (S). VINNÀNA (P). THỨC (Sự biết). Có sáu cái Biết (năm thuộc năm giác quan và một của y thức) tương ứng với sáu sự tiếp xúc. E.: CONCIOUSNESS; KNOWING. Xem: FIVE AGGREGATES.

VIJNAPTIMÀTRATÀSIDDHI-SÀTRA (S). THÀNH DUY THỨC LUẬN. Mười quyển, ngài Huyền Trang dịch sang Hán văn. Luận nầy do mười nhà chú thích bộ Duy Thức Tam Thập Tụng (Trim�sikà) của ngài Thế Thân (Vasubandhu), tŕnh bày quan điểm của Duy Thức Tông (Vijnànavàda), theo đó, có một thức căn bản (căn bản thức) gọi là A lợi da thức (àlaya-vijnàna) là nền tảng của mọi cá thể mà mọi hành động quá khứ của cá thể đó đều được chứa giữ trong đó.

VIM’SATIKÀ. DUY THỨC NHỊ THẬP LUẬN. E.: TWENTY VERSES ON THE MIND-ONLY DOCTRINE. Một quyển, ngài Thế Thân (Vasubandhu) tạo, ngài Huyền Trang dịch sang Hán văn. Luận gồm hai mươi bài kệ không những về tư tưởng Duy Thức mà c̣n phê b́nh các quan điểm ngoại đạo và Tiểu Thừa từ quan điểm Duy Thức.

VIMALA (P & S). TỊNH; THANH TỊNH. E.: PURE; CLEAN.

VIMALAK̀RTINIRDESHA-SUTRA (S). DUY MA KINH; TỊNH DANH KINH. Một quyển Kinh quan trọng của Đại Thừa, nhấn mạnh về giáo lư Bất Nhị. E.: DISCOURSE OF VIMALAK̀RTI.

VIMOKKA (P). TAM GIẢI THOÁT MÔN. Xem: VIMOKSHA (S).

VIMOKSHA (S). VIMOKKA (P). TAM GIẢI THOÁT MÔN. Ba cánh cửa của sự giải thoát. e.: three liberations; three gates of nirvana. (1). Không - Realization of emptiness. (2). Vô Tướng - Realization of formlessness. 3) Vô Tác - Realisation of passionessless.

VIMUKTI (S). VIMUTTI (P). GIẢI THOÁT. Diệt sạch những vô minh, vọng tưởng để để giải thoát sự khổ đau của sinh tử. E.: LIBERATION.

VIMUTTI (P). GIẢI THOÁT. Xem: VIMUKTI (S).

VINAYA (P & S). LUẬT. E.: DISCIPLINE. Xem: TRIPITAKA (S).

VINAYA SCHOOL. LUẬT TÔNG. Xem: CHINESE BUDDHISM.

VINDANÀ (S). VEDANÀ (P). THỌ. E.: FEELING. Xem: FIVE AGGREGATES; NIDÀNÀS (S).

VINNÀNA (P). THỨC. Xem: VIJNÀNA (S).

VIPÀKA (P). QUẢ. Xem: VIPÀKAM (S).

VIPÀKAM (S). VIPÀKA (P). QUẢ. E.: EFFECT; FRUIT; RESULT. Một hành động sau khi tạo tác sẽ chờ một thời gian chín mùi để tạo nên quả tác động vào người đă tạo ra nó bằng cách nầy hay cách khác. Quả có thể xảy ra trong hiện đời, đời kế tiếp hoặc những đời sau nữa.

VIPARSANÀ (S). VIPASHYANÀ (S); VIPASSANÀ (P). QUÁN. E.: INSIGHT; CONTEMPLETION; CLEAR SEEING.

VIPASSANÀ (P). QUÁN. Xem: VIPARSANÀ (S).

VIRIYA (P). TINH TẤN. Xem: V̀RYA (S).

V̀RYA (S). VIRIYA (P). TINH TẤN. E.: EFFORT; ENERGY. Sức mạnh của sự cố gắng làm việc thiện và từ bỏ việc bất thiện, chuyển hóa sự không trong sạch để trở nên trong sạch.

VISUDDHI (P & S). THANH TỊNH. E. PURE AND CLEAN.

VISUDDHI MÀRGA (S). VISUDDHI MAGGA (P) . THANH TỊNH ĐạO. E.: PATH OF PURITY. Một tác phẩm nổi danh của ngài Phật Minh (Buddhaghosa). Xem: BUDDHAGHOSA; MARANAM (S).

VISVABHADRA BODHISATTVA. PHỔ HIỀN BỒ TÁT. Một trong Tứ Đại Bồ tát. Ngài c̣n được gọi là Samantabhadra, có nghĩa là Đại Hạnh: hạnh của tất cả chư Phật. Xem: SAMANTABHADRA (S).

VOW. NGUYỆN; THỆ NGUYỆN. Xem: ADHISTHÀNA (S); PRANIDHÀNA (S).

VULTURE PEAK. Kỳ XÀ QUẬT SƠN; LINH THỨU SƠN. GIJJHAKÙTA (P), GRADHRAKÙTA (S). Một ngọn núi ở gần Vương Xá, có h́nh dạng giống như đầu chim thứu và có nhiều chim thứu ở đây. Đức Phật đă giảng nhiều bộ Kinh quan trọng ở núi nầy.

 

Copyright ©2005 FITEC & SearchVN. All rights reserved.